UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

         Số:           /BC-SGDĐT                Đà Nẵng, ngày     tháng    năm 2019

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019

và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của ngành Giáo dục và Đào tạo

 

Năm học 2018-2019 diễn ra trong bối cảnh vừa là năm bản lề, vừa là năm bứt phá để thực hiện các Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; Nghị quyết về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; về cải cách chính sách tiền lương; Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016 – 2020. Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 mang đến nhiều cơ hội cũng như thách thức, tác động mạnh mẽ đến nhiều phương diện. Năm học triển khai sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tích cực chuẩn bị các điều kiện để triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông…

Phần I

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
  2. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và đào tạo

Mạng lưới trường lớp năm học 2018 – 2019 tiếp tục phát triển theo cơ cấu hợp lý giữa các ngành học, cấp học theo Đề án quy hoạch phát triển ngành GDĐT đến năm 2020. Đến đầu năm học 2018 – 2019, toàn ngành có 4 trường mẫu giáo; 195 trường mầm non (tăng 15 trường), trong đó có 126 trường ngoài công lập (tăng 13 trường); 100 trường tiểu học (tăng 1 trường), trong đó có 1 trường ngoài công lập; có 59 trường THCS và trường TH – THCS, trong đó có 3 trường ngoài công lập; có 29 trường THPT (tăng 1 trường), trong đó có 9 trường ngoài công lập; có 3 Trung tâm GDTX thành phố.

Về tỉ lệ huy động: Có 41,5% cháu 0 – 2 tuổi ra nhà trẻ, trong đó tỉ lệ ngoài công lập chiếm 85%; 99,5% cháu 3 – 5 tuổi ra mẫu giáo, tỉ lệ ngoài công lập chiếm 53%; huy động hơn 99,9% cháu 5 tuổi vào các lớp mẫu giáo. Huy động 100% cháu trong độ tuổi học tiểu học, trong đó tỉ lệ ngoài công lập chiếm 2,2%. Huy động 99,9% em trong độ tuổi 11 – 14 học THCS, trong đó tỉ lệ học ngoài công lập chiếm 0,7%. Huy động 95% em trong độ tuổi 15 – 17 học THPT hoặc bổ túc THPT, trong đó tỉ lệ học ngoài công lập chiếm 8,2% (tăng 2,5%). Cụ thể:

– Nhà trẻ: Có 15.165 trẻ (tăng so với năm trước 115 trẻ).

– Mẫu giáo: Có 50.255 trẻ (giảm so với năm trước 453 trẻ). Trong đó, huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp.

– Tiểu học: Có 98.160 học sinh (HS) (tăng so với năm học trước 6.360 HS).

– THCS: Có 64.000 HS (tăng so với năm học trước 2.380 HS).

– THPT: Có 32.945 HS (tăng so với năm học trước 2.471 HS).

– GDTX cấp THPT: Có 2.100 HS (tăng so với năm học trước 68 HS).

Trong năm 2018, Sở GDĐT đã tham mưu UBND thành phố xem xét, trình HĐND thành phố Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành GDĐT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Sở GDĐT phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức tập huấn kỹ năng lập hồ sơ và nghiệp vụ lưu trữ cho 28 công chức, viên chức. Tổ chức tập huấn và triển khai nghiêm túc việc đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và phổ thông theo chuẩn Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018, Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018, Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ GDĐT.

Cử 02 viên chức các cơ sở giáo dục trực thuộc tham gia học cao học các chuyên ngành, 01 viên chức đi học tiến sĩ, 01 viên chức đi học cao học ở nước ngoài; tạo điều kiện cho các công chức, viên chức học cao học, nghiên cứu sinh hoàn thành khóa học.

Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động hằng năm được thực hiện đồng bộ, thống nhất nên hiện nay hầu hết đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp đảm bảo phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, trình độ quản lý giáo dục, đào tạo lý luận chính trị và bồi dưỡng công tác quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Phòng GDĐT các quận, huyện và 03 trung tâm giáo dục thường xuyên tiếp tục phối hợp với Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tổ chức các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp học, kịp thời đáp ứng nhu cầu học bồi dưỡng, hoàn chỉnh hồ sơ cho việc thi, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

  1. Đổi mới giáo dục giáo dục mầm non, phổ thông; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông
  2. a) Đổi mới giáo dục giáo dục mầm non, phổ thông

Chỉ đạo phòng GDĐT các quận, huyện quán triệt các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; tập trung xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, an toàn, đảm bảo tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non các quận, huyện.

Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình sữa học đường, tính đến tháng 05/2019, có 202 đơn vị và 258 nhóm, lớp độc lập tư thục tham gia chương trình Sữa học đường. Tổng số trẻ mẫu giáo tham gia chương trình sữa học đường trên địa bàn toàn thành phố là 42.588/50657 trẻ, tỉ lệ 84,1%; trong đó, trẻ mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục là 36.878 trẻ, trẻ mẫu giáo trong các nhóm, lớp độc lập tư thục là 5710 trẻ.

100% trẻ học tại các cơ sở GDMN được khám sức khỏe định kỳ và thực hiện theo dõi cân, đo bằng biểu đồ tăng trưởng 3 lần/năm.

Chỉ đạo tốt việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày cho HS tiểu học. Đến cuối năm học, toàn thành phố có 100% các trường TH thực hiện dạy học 2 buổi/ngày. Trong đó, tỉ lệ HS được học 2 buổi/ngày là 97,78%; có 06 quận, huyện đạt tỉ lệ 100% học sinh được học 2 buổi/ngày, riêng quận Liên Chiểu đạt tỷ lệ 79,3% HS học 2 buổi/ngày.

Tiếp tục đa dạng các hoạt động trải nghiệm dưới nhiều hình thức sáng tạo như câu lạc bộ, sân khấu tương tác, dã ngoại, hội thi… tổ chức thường xuyên theo chủ đề từng tháng để các em học sinh có cơ hội tham gia, rèn luyện và phát triển các kỹ năng cho bản thân. Với những nội dung bài học phù hợp, giáo viên tổ chức cho HS học tập ngoài trời (quan sát vườn trường, hoạt động trò chơi nhỏ liên hoàn, thực hành các kĩ năng sống, miêu tả cây cối, trường lớp, tập giới thiệu về ngôi trường của mình, … ) hoặc tổ chức cho HS đi trải nghiệm thực tế như đến thăm khu di tích lịch sử, tham quan danh lam thắng cảnh, làng nghề truyền thống địa phương…; mời cảnh sát phòng cháy chữa cháy về tập huấn cho HS kĩ năng xử lí khi có thảm hoạ.

 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông mới; tích cực tham mưu, rà soát, chuẩn bị các điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí, đội ngũ… thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Các đơn vị, trường học thực hiện tốt việc giao quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong việc điều chỉnh nội dung dạy học, phân phối chương trình chi tiết. Thực hiện đầy đủ quy định về dạy học tự chọn, dạy học ngoại ngữ; giáo dục thể chất, giáo dục AN-QP, giáo dục hướng nghiệp, thi nghề phổ thông, đẩy mạnh việc thành lập câu lạc bộ ngoại ngữ, năng khiếu và sinh hoạt định kì…

Phong trào sử dụng các thiết bị dạy học khi lên lớp và đổi mới phương pháp giảng dạy đã được đại đa số giáo viên hưởng ứng tích cực. Nhiều trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc mua sắm thêm thiết bị, đồ dùng dạy học, khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, giáo án điện tử một cách hợp lý trong dạy học.

Chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng học tập đại trà của HS các cấp tương đối đồng đều, tỉ lệ HS xếp học lực khá, giỏi tăng. Chất lượng HS giỏi, HS năng khiếu và kết quả thi HS giỏi quốc gia được duy trì, ổn định[1].

  1. b) Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông

Trên cơ sở hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ GDĐT, tình hình thực tế của địa phương, Sở GDĐT đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp (GDHN), phân luồng cho HS, nhất là sau khi có Quyết định 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025”; Sở GDĐT đã xây dựng Kế hoạch số 2844/KH-SGDĐT ngày 21/9/2018 về việc triển khai Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025.

Các đơn vị, trường học đã thực hiện công tác GDHN, phân luồng bằng nhiều hình thức khác nhau như: Tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp, tư vấn hướng nghiệp cho HS qua các bộ môn văn hóa, qua hoạt động giáo dục nghề phổ thông và lao động sản xuất, qua hoạt động ngoại khoá, tham quan học tập… Đặc biệt chú trọng đến đối tượng HS cuối cấp nhằm góp phần phân luồng và chuẩn bị cho HS lựa chọn ngành nghề, khối thi, học tiếp hoặc tham gia vào cuộc sống lao động phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân và nhu cầu xã hội.

  1. c) Tăng cường công tác giáo dục thể chất và giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, bảo đảm môi tường giáo dục an toàn

Tiếp tục triển khai thực hiện thí điểm Chương trình môn học thể dục chính khóa phù hợp năng lực học sinh và điều kiện của các đơn vị, trường học. Năm học 2018-2019 có 25/62 trường THCS, 20/27 trường THPT thành phố áp dụng chương trình dạy học thí điểm.

Hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Tổ chức cho học sinh tham gia và đạt thành tích cao tại một số cuộc thi do các bộ, ngành tổ chức[2].

Tổ chức các chương trình truyền thông về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường học cho cán bộ quản lí và nhân viên chuyên trách các công trình vệ sinh của tất cả các đơn vị, trường học trên địa bàn thành phố. Đến nay, toàn ngành có 100% trường có công trình vệ sinh và công trình nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Các trường học trên địa bàn thành phố luôn hướng dẫn học sinh giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ; nhân viên thường xuyên vệ sinh dọn sau giờ chuyển tiết, ra chơi để nhà vệ sinh luôn được sạch.

Cùng với việc triển khai thực hiện các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, các trường học đã lồng ghép thực hiện có hiệu quả nhiều cuộc vận động, nhiều phong trào như Cuộc vận động thực hiện An toàn giao thông, xây dựng thành phố “5 không”, “3 có”; thành phố môi trường; xây dựng nếp sống văn hoá, cơ quan, trường học văn hoá…

Tăng cường các giải pháp giáo dục đạo đức, lối sống và phòng, chống bạo lực học đường. Thời gian qua, các đơn vị, trường học trên địa bàn thành phố đã phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành thực hiện nhiều chương trình, mô hình và giải pháp mang tính khả thi để tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức chấp pháp luật cho học sinh như: Chuyên đề Xây dựng tình bạn đẹp, nói không với bạo lực học đường; chuyên đề Kỹ năng quản lý cảm xúc phòng chống bạo lực học đường; mô hình Triển khai bộ công cụ xây dựng mối quan hệ bình đẳng, phòng chống bạo lực học đường… Phối hợp với Công an thành phố, Công an các địa phương và các lực lượng xã hội trên địa bàn có biện pháp theo dõi, giúp đỡ, quản lý, xử lý, ngăn chặn các đối tượng vi phạm pháp luật trong và ngoài nhà trường để trường học an toàn hơn, tạo sự yên tâm đối với cha mẹ học sinh và xã hội.

  1. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

Tiếp tục hướng dẫn các đơn vị, trường học triển khai việc thực hiện dạy học ngoại ngữ theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Phòng GDĐT các quận, huyện, trường THCS, THPT tiếp tục triển khai chương trình tiếng Anh 10 năm đối với các khối lớp đã tham gia chương trình và triển khai cho 100% HS cấp THCS. Tính đến tháng 5/2019, tỉ lệ giáo viên tiếng Anh các cấp đạt chuẩn là 83%.

Các đơn vị, trường học thực hiện kiểm tra 4 kĩ năng ngoại ngữ ở các bài kiểm tra thường xuyên theo chỉ đạo của Bộ và Sở GDĐT. Nhiều trường đã tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh tại đơn vị với nhiều hoạt động phong phú, đa dạng, có yếu tố nước ngoài thu hút đông đảo học sinh tham gia. So với năm học 2017-2018, các câu lạc bộ nói tiếng Anh tại các trường phổ thông được thành lập nhiều hơn, tổ chức quy mô, thường xuyên và hiệu quả hơn.

Bên cạnh việc dạy học tiếng Anh, thành phố còn tổ chức dạy học tiếng Nhật, tiếng Pháp (ngoại ngữ 2) tại Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, THPT Phan Châu Trinh và THPT Hoàng Hoa Thám; tiếng Nhật (ngoại ngữ 2) theo Đề án dạy học tiếng Nhật tại quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà và tiếng Đức, tiếng Hàn tại quận Cẩm Lệ.

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục

Sở GDĐT đã triển khai, hướng dẫn, tập huấn nhập dữ liệu cho các đơn vị, trường học; tiếp tục triển khai nhập dữ liệu đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT; đồng thời, kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các đơn vị, trường học nhập đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin trên hệ thống quản lý nhà trường.

Hướng dẫn các đơn vị, trường học triển khai sử dụng hồ sơ điện tử bao gồm: Sổ điểm điện tử đối với bậc trung học và bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp đối với bậc tiểu học, học bạ điện tử, sổ liên lạc điện tử. Sở GDĐT cũng đã hướng dẫn quy trình thiết lập, quản lý, bảo quản hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy đảm bảo an toàn và đúng quy định.

Trong năm học 2018-2019, Sở đã triển khai Cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning cấp thành phố với 2.266 sản phẩm (SP) dự thi; trong đó có 247 SP đạt giải Nhất, 372 SP đạt giải Nhì, 512 SP đạt giải Ba và 577 SP đạt giải Khuyến khích.

Triển khai thực hiện các chương trình, đề án theo Quyết định số 795/QĐ-UBND ngày 13/02/2017 của UBND thành phố về ban hành Kiến trức ứng dụng CNTT ngành GDĐT thành phố Đà Nẵng, gồm: Xây dựng nền tảng (platform) dịch vụ GDĐT của Đà Nẵng trên môi trường trực tuyến tích hợp chặt chẽ với nền tảng CQĐT của thành phố Đà Nẵng; cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến thuộc lĩnh vực GDĐT ở mức độ 3 trở lên với các hồ sơ điện tử gửi qua mạng đều được ký số; xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành nhằm tích hợp thông tin về học sinh;  xây dựng Cổng thông tin GDĐT Đà Nẵng; bổ sung, nâng cấp máy tính, thiết bị tin học, thiết bị bảo mật, phần mềm bảo mật phục vụ công tác quản lý, điều hành và phục vụ dạy học; xây dựng Trung tâm học liệu của ngành.

  1. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo

Sở GDĐT đã hướng dẫn các đơn vị, trường học rà soát việc bố trí, phân công nhiệm vụ cho cấp phó, đội ngũ viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập, đảm bảo thực hiện đầy đủ, không trùng lắp, chồng chéo các nhiệm vụ được phân công; rà soát, sắp xếp lại các tổ chuyên môn, số lượng tổ phó, đảm bảo các tổ chuyên môn hoạt động hiệu quả; chủ động xây dựng kế hoạch nhân sự hằng năm, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hoạt động phân cấp quản lý đã phát huy vai trò, năng lực, trách nhiệm của lãnh đạo các đơn vị, trường học trong điều hành công tác chuyên môn, khắc phục tư duy theo lối mòn, ngại đổi mới, ngại sáng tạo; bố trí đội ngũ phù hợp với trình độ và năng lực chuyên môn để đạt hiệu quả cao trong thực hiện nhiệm vụ.

Đối với công tác tự chủ tài chính, mặc dù ngân sách hằng năm được giao vẫn còn nhiều khó khăn nhưng nhờ có sự điều chỉnh phân bổ dự toán ngân sách cho từng đơn vị hợp lý, phù hợp với định biên và nhu cầu hoạt động theo nhiệm vụ được giao cùng với nỗ lực tiết kiệm chi tiêu, sử dụng kinh phí theo đúng quy chế đề ra nên hầu hết các đơn vị sự nghiệp giáo dục đều có thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức, người lao động và trích lập các quỹ của đơn vị.

Các đơn vị, trường học đã phát huy được năng lực, tận dụng tối đa tiềm năng của đơn vị mình cũng như của công chức, viên chức nhằm tăng nguồn thu; chủ động trong điều hành, quản lý ngân sách, kinh phí hoạt động; chủ động sử dụng biên chế, sắp xếp, phân công lao động hợp lý; nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị.

  1. Hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo

Sở GDĐT tổ chức ký các biên bản thoả thuận hợp tác với các đối tác là các tổ chức phi chính phủ về hợp tác hỗ trợ phát triển ngành giáo dục trên địa bàn thành phố; khuyến khích và tạo điều kiện tổ chức các chương trình giao lưu trao đổi, giao lưu HS, giáo viên với các tổ chức nước ngoài, tiếp nhận tình nguyện viên, giáo viên hỗ trợ dạy ngoại ngữ tại các trường TH, THCS, THPT trên địa bàn thành phố.

Tiếp tục duy trì và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với cơ quan ngoại giao các nước tại Việt Nam như: Đại sứ quán Cộng hòa Pháp, Đại sứ quán Úc, Đại sứ quán Đức, Tổng lãnh sự quán New Zealand tại TP. Hồ Chí Minh….

  1. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục và đào tạo

Đến năm học 2018-2019, toàn thành phố có 231.911 HS, quỹ đất giành cho giáo dục là 2.149.610m2. Bình quân toàn thành phố đạt 9,2m2/HS.

Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án đầu tư trang thiết bị cho GDMN giai đoạn 2017-2018 trên địa bàn thành phố, trong năm 2018, trang bị cho các trường mầm non công lập ở địa bàn quận Thanh Khê và Hải Châu với tổng kinh phí 14,031 triệu đồng. Đến nay, có 225 cơ sở GDMN đã trang bị hệ thống camera tại các nhóm, lớp và bếp ăn thường xuyên mở trực tuyến online để phụ huynh cùng theo dõi và giám sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ một cách công khai.

Tham mưu thành phố tiếp tục đầu tư kinh phí theo kế hoạch của các Đề án: Phổ cập giáo dục MN cho trẻ 5 tuổi, Phát triển trường THPT chuyên Lê Quý Đôn của thành phố giai đoạn 2010-2020; Xây dựng phòng học bộ môn đạt chuẩn đến năm 2020; Dạy và học ngoại ngữ trong các trường phổ thông.

Sở GDĐT đã chỉ đạo các đơn vị, trường học dành kinh phí chi khác tại đơn vị để mua sắm bổ sung và thay thế trang thiết bị dạy học. Đến nay, hầu hết các đơn vị, trường học cơ bản đã có phòng học bộ môn và có đầy đủ trang thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT.

  1. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Các trường đại học ngoài công lập tiếp tục mở rộng quy mô, đa dạng hóa các ngành nghề, hình thức và chương trình đào tạo gắn với việc bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với khả năng cung ứng nhân lực của cơ sở đào tạo và quy hoạch phát triển nhân lực của bộ, ngành và địa phương; nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, gắn đào tạo với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước; ưu tiên đầu tư phát triển một số trường và ngành đào tạo chất lượng cao. Mạnh dạn lập đề án tuyển sinh đại học theo quy chế của Bộ GDĐT, phù hợp với nhu cầu người học trên địa bàn thành phố và cả nước.

Hiện nay, thành phố có 16 trường đại học và cơ sở đào tạo đại học, số lượng sinh viên hằng năm là trên 100.000 SV. Trong đó, có 04 trường ĐH tư thục gồm: ĐH Duy Tân, ĐH Kiến Trúc, ĐH Đông Á, ĐH Mỹ tại Việt Nam (AUV) với số lượng sinh viên hằng năm gần 30.000 sinh viên.

Căn cứ vào kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 542/TB-VPCP ngày 21/11/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn, Sở Giáo dục và Đào tạo đã đề xuất phương án thành lập Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn trên cơ sở Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Hữu nghị Việt Hàn, Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin và một số đơn vị khác của Đại học Đà Nẵng.

Tham mưu UBND thành phố, Bộ GDĐT để nâng cấp Trường CĐ Pegasus thành Trường Đại học Quốc tế Pegasus.

  1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
  2. Hoàn thiện thể chế, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về giáo dục và đào tạo

Trong năm học, Sở đã thực hiện 05 cuộc thanh tra hành chính đối với 09 đơn vị; 06 cuộc thanh tra chuyên ngành đối với 65 đơn vị, tổ chức, cá nhân. Ngoài ra, đã phối hợp với Công an thành phố tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở tổ chức dạy ngoại ngữ trên địa bàn thành phố. Chánh Thanh tra Sở đã ban hành 07 quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 06 cá nhân và 01 tổ chức vi phạm quy định trong lĩnh vực giáo dục. Tổng số tiền xử phạt là 55 triệu đồng.

Sở GDĐT đã ban hành văn bản nhằm chấn chỉnh, tăng cường công tác tiếp công dân, chỉ đạo các đơn vị, trường học tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; thường xuyên cập nhật thông tin phản ánh những sai phạm, tiêu cực trong công tác quản lí, công tác dạy và học trên địa bàn trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc do các cấp chuyển đến và  xử lí theo đúng quy định. Sở đã xử lí đúng quy định 100% đơn thư đã tiếp nhận, không để tình trạng đơn thư tồn đọng, kéo dài, gây ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch công tác phòng, chống tham nhũng năm 2018, năm 2019; không có trường hợp nào vi phạm quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng; tiếp tục hướng dẫn các đơn vị, trường học thực hiện việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các trường THPT. Sở GDĐT cũng đã tiến hành thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị trong việc thực hiện quy định về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, việc thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 12/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa nội dung phòng chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại 02 trường THPT.

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Công tác bồi dưỡng tiếp tục được quan tâm, trong năm học có 01 cán bộ dự nguồn được học Cao cấp lý luận chính trị, 25 cán bộ, công chức, viên chức học Trung cấp lí luận chính trị; cử 01 Phó Giám đốc sở tham gia tập huấn kỹ năng lãnh đạo quản lý cho cán bộ nữ; cử 02 trưởng phòng Sở tham gia bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng do Sở Nội vụ tổ chức, cử 01 cán bộ dự nguồn tham gia bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp Sở và tương đương; cử 03 công chức tham gia bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên và 01 công chức tham gia bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính. Phối hợp với Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Lớp bồi dưỡng Nâng cao năng lực quản trị nhà trường phổ thông cho 32 học viên là chuyên viên Sở GDĐT, chuyên viên các phòng GDĐT và cán bộ quản lý các trường phổ thông và Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra cho 45 học viên là chuyên viên Sở, phòng GDĐT các quận, huyện và cán bộ quản lý, giáo viên các trường học.

Định kỳ rà soát, bổ sung danh sách quy hoạch, đưa ra khỏi quy hoạch đối với những người không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; đồng thời bổ sung thêm vào danh sách quy hoạch những người đủ tiêu chuẩn, điều kiện nhằm đảm bảo số lượng dự nguồn theo từng chức danh.

  1. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

Kịp thời tham mưu thành phố quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, trong đó ưu tiên đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học và bảo đảm thiết bị tối thiểu theo lộ trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa.

Các đơn vị, trường học đã chấp hành đúng các quy định chính sách pháp luật về phí, lệ phí, không để xảy ra tình trạng lạm thu.

Có biện pháp thu, tận thu học phí đạt và vượt kế hoạch giao, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời và trích đầy đủ kinh phí tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. Thực hiện các khoản thu sự nghiệp theo đúng quy định của UBND thành phố. Các đơn vị, trường học không thu thêm bất kỳ khoản thu nào nằm ngoài quy định; chấm dứt tình trạng lạm thu theo chỉ đạo của các cấp.

Các đơn vị, trường học đã xây dựng giá dịch vụ trong trường học như: Giá dịch vụ vệ sinh, giá dịch vụ tiếng Anh tăng cường… Triển khai thực hiện tốt Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Bảo hiểm y tế; Luật Thuế Thu nhập cá nhân. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm các loại và nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (đối với các đơn vị có phát sinh hoạt động dịch vụ) kịp thời theo đúng quy định. Thực hiện xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo khoa học, không vượt quá định mức quy định, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, trường học.

Đẩy mạnh xã hội hóa, trước hết đối với giáo dục mầm non, khuyến khích phát triển các loại hình trường ngoài công lập đáp ứng nhu cầu xã hội về giáo dục chất lượng cao; chú trọng thu hút đầu tư và mở rộng phương thức hợp tác với các cơ sở đào tạo, với các nước có nền khoa học và công nghệ, giáo dục phát triển thông qua các hình thức đầu tư trực tiếp hoặc thông qua các hình thức hợp tác trong liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

Tiếp tục quảng bá, tạo điều kiện để các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân tham gia xây dựng, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục. Triển khai kêu gọi đầu tư xây dựng trường học quốc tế các cấp học. Trong năm đã có 3 nhà đầu tư quan tâm lập dự án xây dựng trường học quốc tế các cấp học.

  1. Tăng cường công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục

Công tác xét công nhận tốt nghiệp THCS; tổ chức các kỳ thi tuyển sinh, thi THPT quốc gia năm 2019 được tổ chức chu đáo, nghiêm túc, đúng quy chế.

Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ cho phòng GDĐT các các quận, huyện trong công tác tập huấn nhân rộng, chuyên sâu kỹ thuật đánh giá chất lượng giáo dục các trường học theo quy định tại Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

Cử cán bộ tham gia đầy đủ 02 đợt tập huấn của Bộ GDĐT nhằm nâng cao nghiệp vụ công tác kiểm định chất lượng giáo dục; đồng thời đã triển khai tập huấn cho hơn 800 cán bộ, giáo viên tại các đơn vị, trường học trên địa bàn về công tác tự đánh giá theo các Thông tư hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Tăng cường công tác đánh giá ngoài cơ sở giáo dục, đặc biệt là giáo dục mầm non, trung học cơ sở. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn tự đánh giá, cải tiến chất lượng giáo dục tại các đơn vị, trường học trực thuộc. Trong năm học 2018-2019 Sở GDĐT đã triển khai đánh giá ngoài 45 cơ sở giáo dục.

Triển khai hệ thống phần mềm tự đánh giá cho các trường TH, THCS, THPT trên địa bàn thành phố.

Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại phòng GDĐT các quận, huyện và các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn thành phố.

 

 

  1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo

Sở GDĐT đã chủ động phối hợp, trao đổi với các đơn vị báo, đài trên địa bàn thành phố tuyên truyền các chủ trương, chính sách của ngành để giáo viên, HS, phụ huynh và người dân nắm bắt kịp thời, đầy đủ. Trong đó, chú trọng những chủ trương mới như về chương trình giáo dục phổ thông mới, những thay đổi trong các kỳ thi THPT quốc gia, thi tuyển sinh, các thông tư, hướng dẫn mới của Bộ GDĐT; kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, gương giáo viên, HS có nhiều đổi mới, sáng tạo trong công tác dạy và học…

Phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Thành ủy, Sở Thông tin – Truyền thông tuyên truyền, nắm bắt và xử lý kịp thời các vấn đề báo nêu thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Đà Nẵng thực hiện phóng sự về công tác hè. Phối hợp với Công an thành phố tổ chức các buổi tuyên truyền về phòng chống ma túy, bạo lực học đường… Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng, Sở Tư pháp tổ chức các lớp bồi dưỡng chính trị, pháp luật hè nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của các cấp trong đội ngũ công chức, viên chức, người lao động.

Căn cứ Kế hoạch của Bộ GDĐT và nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018 – 2019, Sở GDĐT đã ban hành Kế hoạch truyền thông về GDĐT năm 2019 của ngành GDĐT thành phố.

Từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2019, Trang thông tin điện tử Sở GDĐT đã đăng tải hơn 600 tin, bài với các nội dung tuyên truyền về các hoạt động của ngành, phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”, “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, các tin, bài viết về “Thành phố 4 an”, tuyên truyền về các hoạt động các ngày lễ lớn trong năm 2018 và hoạt động An toàn giao thông năm 2018 trong trường học, công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy, tội phạm và tệ nạn xã hội trong ngành giáo dục thành phố… Cập nhật trên 60 văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành, hướng dẫn của các cấp.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

  1. Kết quả nổi bật của năm học 2018-2019
  2. a) Kịp thời tham mưu Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố triển khai các chủ trương, chính sách thuộc lĩnh vực GDĐT.
  3. b) Triển khai có hiệu quả các đề án, dự án, chương trình được các cấp phê duyệt.
  4. c) 100% các cơ sở GDMN đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ về thể chất, tinh thần, không xảy ra dịch bệnh, tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm. Thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ giảm được tỷ lệ trẻ thấp còi, suy dinh dưỡng.
  5. d)Thành tích các kỳ thi HS giỏi, HS năng khiếu tiếp tục được duy trì và giữ vững.

đ) Thực hiện tốt việc cử các đối tượng trong danh sách dự nguồn tham gia các lớp bồi dưỡng, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh trước khi đề bạt, bổ nhiệm.

  1. Hạn chế và nguyên nhân
  2. a) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học tuy có đầu tư song vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của sự nghiệp giáo dục thành phố.
  3. b)Công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, phòng bộ môn đạt chuẩn, thư viện đạt chuẩn tuy có cố gắng nhưng tỉ lệ trường học được công nhận đạt chuẩn vẫn còn thấpso với yêu cầu.
  4. c)Tỷ lệ trẻ tham gia Đề án Sữa học đường còn thấp nhất là các trường mầm non tư thục và nhóm, lớp độc lập tư thục.
  5. Bài học kinh nghiệm
  6. a) Việc Xây dựng và triển khai kế hoạch phải bám sát yêu cầu của ngành và tình hình thực tế của địa phương; các kế hoạch phải được triển khai kịp thời và sâu rộng trong toàn ngành.
  7. b) Thường xuyên rà soát, kiểm tra cơ sở vật chất để có dự báo và tham mưu các cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa kịp thời. Các đơn vị, trường học phải thường xuyên duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đặc biệt, sử dụng có hiệu quả các thiết bị đã được đầu tư, mua sắm.
  8. c)Công tác thanh tra, kiểm tra cần bám sát yêu cầu chỉ đạo của cơ quan quản lí nhà nước, phục vụ cụ thể cho hoạt động quản lí của ngành.Tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành với nhiều lĩnh vực khác nhau theo quy định của pháp luật về lĩnh vực GDĐT trên địa bàn thành phố nên trong hoạt động thanh tra, kế hoạch thanh tra phải có tính khoa học, có tính khả thi; nội dung có trọng tâm, trọng điểm, tập trung những vấn đề bức xúc trong dư luận; kết thúc thanh tra đúng kế hoạch và kết luận thanh tra thực hiện đúng theo quy định thì mới đạt hiệu quả thanh tra.
  9. d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; trong đó, phải chú trọng công tác bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên và đầu tư các thiết bị cơ bản nhằm phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin được thuận lợi. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố

đ) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài để đẩy mạnh công tác truyền thông; chủ động cung cấp thông tin và phải hồi kịp thời các vấn đề báo nêu.

 

 

 

Phần II

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

NĂM HỌC 2019 – 2020

  1. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
  2. Triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm 2016- 2020; khắc phục và tạo sự chuyển biến căn bản các vấn đề về GDĐT mà xã hội quan tâm, dư luận bức xúc, trong đó tập trung thực hiện tốt 05 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây: (i) Rà soát, sắp xếp, quy hoạch mạng lưới các cơ sở GDĐT; (ii) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; (iii) Đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý giáo dục; (iv) Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; (v) Đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên.
  3. Giáo dục mầm non: Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non; đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao năng lực quản trị nhà trường gắn với thực hiện dân chủ trong hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non; giải quyết tình trạng thiếu giáo viên; tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
  4. Giáo dụcphổ thông:Tích cực chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng trong giáo dục phổ thông; tiếp tục đổi mới công tác quản trị, tăng quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục phổ thông.
  5. Giáo dục đại học: Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0; đẩy mạnh giao quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình đối với các cơ sở giáo dục đại học; chú trọng quản lý chất lượng đầu ra.
  6. Giáo dục thường xuyên: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước đối với hệ thống cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục; nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên.
  7. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
  8. Rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sởGDĐT

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 22/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện rà soát, dự báo quy mô phát triển giáo dục, quy hoạch đất dành cho giáo dục, đồng thời công khai đất quy hoạch để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường lớp mầm non, phổ thông.

Thực hiện dồn dịch các điểm trường lẻ, sáp nhập các cơ sở giáo dục có quy mô nhỏ khối mầm non, phổ thông tại các quận, huyện.

Mạng lưới trường lớp năm học 2019 – 2020 tiếp tục phát triển theo cơ cấu hợp lý giữa các ngành học, cấp học theo dự thảo Đề án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành GDĐT đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND thành phố thông qua.

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp

Các cơ sở giáo dục tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ GDĐT về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

Tham gia bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới. Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ nhân viên đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm.

Tiếp tục thực hiện việc đánh giá hiệu trưởng, giáo viên bậc học phổ thông và mầm non theo chuẩn quy định tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

Tiếp tục triển khai thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các cấp.

Rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó thực hiện đúng về số lượng cấp phó theo quy định đối với từng loại hình và hạng trường, sắp xếp lại các tổ chuyên môn, đảm bảo định mức số lượng giáo viên, nhân viên ở các cấp học.

Rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2020-2025. Thực hiện nghiêm túc việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý; chuyển đổi vị trí công tác các chức danh theo quy định.

Tiếp tục tổ chức thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông theo quy định của các cấp.

  1. Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông;triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới;đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên, bảo đảm an toàn trường học 
  2. a) Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 161/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung Đề án Sữa học đường giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Nghị quyết số 106/NQ-HĐND ngày 07/7/2018. Trong đó, quan tâm đến trẻ mẫu giáo thụ hưởng chương trình tại trường mầm non tư thục và nhóm, lớp độc lập tư thục phấn đấu đạt tỷ lệ 95%.

Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở khu công nghiệp và khu chế xuất.

Hướng dẫn phòng GDĐT các quận, huyện căn cứ vào điều kiện thực tế để xây dựng lộ trình, thực hiện việc giao chỉ tiêu tuyển sinh trẻ dưới 24 tháng tuổi vào các trường mầm non công lập nhằm đảm bảo tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp trong các trường mầm non công lập đạt tỷ lệ 30%.

Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý và đánh giá các cơ sở GDMN trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục.

Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non. Chỉ đạo thực hiện các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở GDMN. Huy động mọi nguồn lực duy trì, nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú tại các cơ sở GDMN.

Chỉ đạo các trường quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh và tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; tập trung đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học; có các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt, hiệu quả việc đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực; thành lập các tổ công tác để kiểm tra, hỗ trợ cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT.

Tổ chức các hoạt động theo đúng kế hoạch giáo dục và biên chế năm học của Bộ GDĐT; tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục; thực hiện rà soát, tinh giảm các cuộc thi tại các cơ sở giáo dục; tổ chức các cuộc thi theo điều kiện của đơn vị trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

Tăng cường công tác thanh tra, dự giờ, thăm lớp, kiểm tra các hoạt động giáo dục thường xuyên, định kỳ, đột xuất, kiểm tra việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học tại trường phổ thông.

Tăng cường việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, dạy học theo chuyên đề, sinh hoạt chuyên đề nâng cao chất lượng dạy học.

  1. b) Triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới

Chỉ đạo các đơn vị, trường học rà soát các điều kiện về cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học (bao gồm các thiết bị dùng chung và thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GDĐT), thực hiện công tác mua sắm trang thiết bị đảm bảo đủ thiết bị dạy học để triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới ở lớp 1; đảm bảo 100% lớp 1 học 2 buổi/ngày; phân công, chuẩn bị bố trí giáo viên có năng lực, tâm huyết dạy lớp 1…

Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để triển khai thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.

Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT và Kế hoạch số 1520/KH-SGDĐT ngày 24/5/2019 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Chương trình  giáo dục phổ thông mới; trong đó, tập trung 4 nhiệm vụ trọng tâm: Tích cực tham mưu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chuẩn bị về đội ngũ; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí và tổ chức biên soạn tài liệu giáo dục địa phương.

  1. c) Đẩy mạnh định hướng nghề nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

Tham mưu UBND thành phố đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 – 2025” của thành phố. Trong đó tập trung các nhiệm vụ:

– Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; tăng cường quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

– Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông.

– Phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường trung học.

– Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông.

– Huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông.

– Tăng cường các hoạt động giáo dục khởi nghiệp, tạo môi trường hỗ trợ khởi nghiệp trong trường phổ thông nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, lập nghiệp của học sinh phổ thông.

  1. d) Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh, sinh viên, bảo đảm an toàn trường học

Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch số 322/KH-SGDĐT ngày 01/02/2016 của Sở GDĐT  về thực hiện Đề án Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn thành phố.

Tăng cường công tác tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường tổ chức các phòng đọc, tủ sách phụ huynh, tủ sách lớp học… nhằm tạo điều kiện cho học sinh đọc sách, yêu qúy sách; các đơn vị, trường học thành lập và khuyến khích học sinh, sinh viên tham gia các câu lạc bộ theo sở thích, tài năng.

Tiếp tục thực hiện chương trình thí điểm thể dục tự chọn theo năng lực của học sinh và điều kiện nhà trường; triển khai các nội dung của Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trong trường học giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các đơn vị, trường học trích kinh phí chi thường xuyên hằng năm để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Thể dục và hoạt động thể dục thể thao trong học sinh.

Tham gia và tổ chức các giải thể thao học sinh, Hội khỏe Phù Đổng các cấp.

Củng cố, kiện toàn và tăng cường hiệu quả hoạt động y tế trường học, đẩy mạnh công tác chăm sóc sức khỏe, tư vấn, phòng, chống dịch bệnh, bệnh học đường và các bệnh không lây nhiễm đối với trẻ em, HSSV; tích cực triển khai công tác bảo hiểm y tế (BHYT) học sinh, sinh viên, phấn đấu 100% học sinh, sinh viên tham gia BHYT; đẩy mạnh xây dựng trường học an toàn, phòng, tránh tai nạn thương tích, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục phòng, tránh tai nạn đuối nước, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ; đẩy mạnh việc dạy bơi cho học sinh.

Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về kiến thức, nâng cao trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm, biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm cho nhân viên chế biến, các cơ sở kinh doanh cung ứng thực phẩm tại bếp ăn tập thể, căng tin của trường học; giáo dục cho học sinh nhận thức trách nhiệm về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các quán ăn vỉa hè, thức ăn đường phố ở khu vực phụ cận và ngay tại trường học; thông tin, truyền thông vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, nhận biết, sử dụng thực phẩm, thức ăn an toàn; thực hiện ăn chín uống sôi, tuyệt đối không mua bán, sử dụng thực phẩm không biết rõ nguồn gốc, thực phẩm không an toàn; xử lý kịp thời, khắc phục và hạn chế hậu quả của ngộ độc thực phẩm, phối hợp điều tra xác định nguyên nhân tình trạng ngộ độc thực phẩm và thực hiện các biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm theo quy định.

  1. 4. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh ở các cấp học và trình độ đào tạo

Phát triển, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên ngoại ngữ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên phổ thông đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình ngoại ngữ hệ 10 năm. Triển khai bồi dưỡng giáo viên theo phương thức kết hợp trực tuyến và trực tiếp. Bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên dạy các môn học khác bằng ngoại ngữ.

Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tập huấn giáo viên, chú trọng tập trung bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, kỹ năng ra đề trắc nghiệm theo phương án thi THPT quốc gia, dạy học theo chủ đề, đặc biệt là công tác tự bồi dưỡng, nâng chuẩn đối với giáo viên tiếng Anh theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ; tích cực triển khai thực hiện Đề án phát triển Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Đề án dạy và học ngoại ngữ và các đề án đã được UBND thành phố phê duyệt hoàn thành theo mục tiêu, tiến độ đề ra.

Xây dựng, triển khai kế hoạch bồi dưỡng, phát triển năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ công chức, viên chức. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ của học sinh theo chuẩn đầu ra ngay trong quá trình và theo kết quả từng giai đoạn giáo dục, đào tạo.

Tăng cường các điều kiện dạy và học ngoại ngữ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống hỗ trợ dạy và học ngoại ngữ trực tuyến và trên các phương tiện truyền thông đại chúng; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc dạy và học ngoại ngữ các cấp học và trình độ đào tạo, đảm bảo triển khai đầy đủ, hiệu quả, bám sát lộ trình các mục tiêu đã đề ra.

Thành lập các câu lạc bộ ngoại ngữ trong trường học, khuyến khích mời các giáo viên bản ngữ cùng tham gia sinh hoạt tại các câu lạc bộ trong trường phổ thông, phát triển môi trường học, sử dụng ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục.

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục

Triển khai hiệu quả cơ sở dữ liệu toàn ngành; tích hợp các hệ thống thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu ngành; xây dựng và triển khai cơ sở dữ liệu giáo dục và học bạ điện tử trong toàn ngành.

Triển khai thí điểm mô hình giáo dục điện tử, lớp học thông minh.

Tiếp tục triển khai tập huấn xây dựng bài giảng điện tử, Cuộc thi Thiết kế bài giảng e_Learning.

Triển khai xây dựng và sử dụng có hiệu quả Khung Kiến trúc ứng dụng CNTT ngành giáo dục và đào tạo.

  1. 6. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ sở GDĐT

Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ tài chính nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức, trách nhiệm, hành động của từng đơn vị, của từng công chức, viên chức và người lao động đối với nhiệm vụ, hoạt động của đơn vị.

Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị, trường học.

          Tiếp tục rà soát việc phân công trách nhiệm cho người đứng đầu các đơn vị, trường học theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.

          Nghiên cứu xây dựng mô hình trường học tự chủ tại một số đơn vị, trường học có đủ các điều kiện để triển khai thực hiện sau khi có văn bản hướng dẫn của các cấp.

  1. Hội nhập quốc tế trong GDĐT

Đẩy mạnh hội nhập quốc tế thông qua việc hợp tác với các cơ sở giáo dục nước ngoài, qua việc: Tổ chức các hội nghị, hội thảo liên quan đến giáo dục của nước ngoài, tiếp nhận các tình nguyện viên thực tập sinh nước ngoài, đón tiếp các đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc với Sở và các cơ sở giáo dục.

Tiếp tục hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện đúng các quy định của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Tăng cường quản lý các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư của nước ngoài ở các bậc học, ngành học, các chương trình liên kết giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo. Kiểm tra thường xuyên hoạt động tư vấn du học của các đơn vị đã được cấp phép, chấn chỉnh các đơn vị chưa được cấp phép hoạt động tư vấn du học.

Tăng cường năng lực ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh, trong đội ngũ cán bộ, công chức, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, trong nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, tăng số lượng các chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài, liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài có uy tín; nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ tại các cơ sở giáo dục, đào tạo.

  1. 8. Tăng cường cơ sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động GDĐT

Chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới, đặc biệt là lớp 1; triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 – 2025.

Bổ sung xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phòng học, các phòng chức năng, bếp ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch và mua sắm bổ sung các thiết bị dạy học còn thiếu, trong đó chú trọng các vùng khó khăn, vùng có học sinh dân tộc thiểu số.

Giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu nhà vệ sinh và công trình nước sạch trong các cơ sở giáo dục; không đưa vào sử dụng các công trình trường, lớp học, nhà vệ sinh chưa bảo đảm an toàn theo quy định.

Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống phòng ngoại ngữ, phòng học bộ môn, trang thiết bị hỗ trợ công nghệ thông tin… Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các trường THCS, THPT. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất – kỹ thuật cho các trung tâm GDTX.

 

 

  1. 9. Phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

Nâng cao chất lượng đào tạo mũi nhọn, tổ chức giảng dạy môt số môn học bằng tiếng nước ngoài, tổ chức bồi dưỡng đội tuyển sớm, nghiên cứu nội dung, chương trình giảng dạy nâng cao phù hợp với đối tượng học sinh trung học.

Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng, xây dựng chương trình đào tạo gắn kết chặt chẽ, phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển; chú trọng đến hợp tác quốc tế; nâng cao chất lượng đầu ra.

Nghiên cứu, thực hiện đúng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học. Đề xuất những giải pháp phù hợp với thực tiễn của xã hội, với thực tế của nhà trường.

Đẩy mạnh công tác khởi nghiệp trong sinh viên. Tuyên truyền, vận động, tổ sinh viên tham gia các hoạt động khởi nghiệp, hoạt động xã hội để giúp sinh viên khởi nghiệp với ngành học sau khi tốt nghiệp và tăng cường kỹ năng xã hội, kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.

Tăng cường năng lực ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh trong đội ngũ cán bộ, giảng viên theo chuẩn nghề nghiệp, trong sinh viên, trong nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, tăng số lượng các chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài, liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài có uy tín.

III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CƠ BẢN

  1. Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh cải cách hành chính về GDĐT

Ban hành kế hoạch và các văn bản triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính, trong đó lồng ghép các hoạt động cải cách hành chính với các hoạt động xây dựng pháp luật; kiểm tra thực hiện và theo dõi thi hành pháp luật; tổ chức thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị, trường học, các phòng chuyên môn thuộc Sở rà soát, bổ sung các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo hướng tinh gọn về thủ tục, hồ sơ, rút ngắn về thời gian giải quyết.

Thực hiện niêm yết công khai các thủ tục hành chính; hướng dẫn, giải đáp thắc mắc công dân về TTHC; phản hồi nhanh chóng sau khi tiếp nhận thông tin phản ánh của công dân.

Đăng tải đầy đủ TTHC trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT, các đơn vị, trường học; thường xuyên cập nhật thông tin nếu có thay đổi.

Đẩy mạnh cải cách hành chính về GDĐT; đơn giản hóa các thủ tục hành chính bảo đảm gọn nhẹ, đẩy mạnh triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp; tổ chức triển khai đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.

Rà soát các vấn đề GDĐT trong toàn ngành để chủ động trong chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra đột xuất.

  1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ quản lý giáo dục

Rà soát đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ kế cận, dự nguồn; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục.

Tiếp tục đẩy mạnh việc phân cấp cho các đơn vị, trường học trong công tác quản lý, xác lập trách nhiệm và tạo quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục.

Đa dạng hóa nội dung các lớp bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác.

Thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời các chế độ chính sách của đội ngũ.

  1. Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho GDĐT

Rà soát, đánh giá việc sử dụng ngân sách nhà nước chi cho GDĐT; phân bổ, quản lý sử dụng kinh phí chi thường xuyên năm 2019 bảo đảm hiệu quả, bố trí hợp lý để xây dựng, sửa chữa trường lớp, góp phần nâng cao chất lượng GDĐT. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục.

Triển khai Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển GDĐT giai đoạn 2019 – 2025.

Đánh giá việc quản lý sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước chi cho giáo dục tại đơn vị, trường học; xây dựng và hoàn thiện định mức kinh tế – kỹ thuật ngành giáo dục và phương pháp tính giá dịch vụ GDĐT.

Xây dựng, tổng hợp việc thực hiện, giám sát, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm 2019; công khai kết quả thực hiện.

Tham mưu thành phố bố trí thêm các nguồn kinh phí khác để thực hiện các chương trình, đề án, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ, mục tiêu được giao.

Huy động các nguồn lực ngoài ngân sách để đầu tư cho GDĐT; công khai quy hoạch, danh mục các dự án kêu gọi xã hội hoá giáo dục để thu hút nhà đầu tư; thực hiện các chính sách phát triển xã hội hóa giáo dục, đặc biệt là chính sách phát triển trường lớp mầm non tại khu công nghiệp. Kêu gọi các nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân mở trường quốc tế trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 – 2020.

Đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập. Tham mưu chế độ, chính sách cho giao viên mầm non dạy trẻ từ 6-18 tháng tuổi.

Tăng cường đầu tư CSVC-KT cho các trung tâm GDTX; phát triển hệ thống trung tâm tin học, ngoại ngữ theo Đề án đã được phê duyệt.

 

 

 

  1. 4. Tăng cường công tác khảo thí vàkiểm định, đánh giáchất lượng giáo dục

Triển khai công tác thi THPT quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2020 theo chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ GDĐT; tổ chức thi tuyển sinh lớp 10 THPT, tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn năm học 2020-2021 theo quy định.

Tổ chức Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA), đánh giá quốc tế việc dạy và học (TALIS) theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Triển khai thực hiện Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

Tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện hoạt động tự đánh giá (TĐG) bảo đảm đúng quy trình để nâng cao chất lượng báo cáo TĐG, chú trọng cải tiến chất lượng giáo dục trong và sau quá trình đánh giá.

Chủ động lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá ngoài và công nhận đạt kiểm định chất lượng, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia đảm bảo khách quan, đúng quy định.

Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp, hiệu quả và khả thi (nhiệm vụ thường xuyên tại các cơ sở giáo dục).

Tiếp tục bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên làm công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý hoạt động đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục.

Khuyến khích phòng GDĐT các quận, huyện tổ chức hội thảo chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm triển khai công tác TĐG, đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục với hình thức phù hợp, hiệu quả.

Phấn đấu đến cuối năm học 2019-2020, 100% các trường công lập chưa được đánh giá ngoài có kết quả tự đánh giá chất lượng ở Mức 1 trở lên thực hiện việc đăng ký đánh giá ngoài nhằm phấn đấu đến năm học 2020-2021 có 100% các trường công lập có kết quả tự đánh giá chất lượng ở Mức 1 trở lên đều được đánh giá ngoài.

 

 

  1. Đẩy mạnh công tác truyền thông về GDĐT

Tiếp tục truyền thông, tổ chức quán triệt, học tập nội dung Nghị quyết 29-NQ/TW, Kết luận số 51-KL/TW, Kết luận 49-KL-TW về đổi mới giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các quan điểm, định hướng của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới.

Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục và đào tạo, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức và hành động, sự đồng thuận của các tầng lớp nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, trước hết là việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và thực hiện tự chủ đại học.

Chủ động thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách mới về giáo dục và đào tạo; chủ động xử lý các vấn đề truyền thông về giáo dục.

Tăng cường truyền thông nội bộ bảo đảm các chủ trương đổi mới, quy định của ngành phải đến từng cán bộ, giáo viên và người lao động trong các cấp quản lý và cơ sở giáo dục; tổ chức truyền thông gương người tốt, việc tốt trong quá trình thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo, tạo động lực cho đội ngũ nhà giáo, sự đồng thuận trong toàn ngành và xã hội.

Tổ chức tập huấn về công tác truyền thông đối với cán bộ quản lý phụ trách công tác truyền thông của các đơn vị, trường học.

Trên đây là Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng./.

Nơi nhận:

– Bộ GDĐT;                                             

– Thành ủy, UBND thành phố;

– Ban TG Thành ủy;

– VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBNDTP;

– UBND các quận, huyện;

– Công đoàn ngành GD, các phòng Sở GDĐT;

– Phòng GDĐT các quận, huyện;                                          

– Các đơn vị, trường học;                                                        

– Website Sở GDĐT;

– Lưu: VT, VP. Mây

 

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

Lê Thị Bích Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



Biểu 1: Mạng lưới trường, lớp, học sinh của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông năm học 2018 – 2019
TT Cấp học  Trường Lớp  Học sinh
Tổng số  Trong đó Tổng số  Trong đó Tổng số  Trong đó
Công lập Ngoài công lập Công lập Ngoài công lập Công lập Ngoài công lập
1 Mầm non 209 71 138 2841 908 1933 71116 25505 45611
  Nhà trẻ       843 141 702 19013 3213 15800
  Mẫu giáo 5 1 4 1918 767 1151 52103 22292 29811
  Mầm non 204 70 134       15553 8302 7251
  Nhóm/lớp độc lập       954   954      
2 Tiểu học 99 98 1 2566 2562 4 95250 92767 2483
3 THCS   (*)  59 57 2 1509 1509   62428 61373 1055
4 THPT   (**) 31 21 10 782 755 27 30513 28411 2102
                     
(*) Số trường THCS bao gồm cả Trường PT nhiều cấp học TH&THCS
(**) Số trường THP bao gồm cả  trường PT nhiều cấp học: TH,THCS&THPT; THCS&THPT

Biểu 2. Thống kê tình hình đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2018 – 2019
TT Cấp học Đội ngũ
CBQL,GV,NV
Cán bộ quản lý (*) Giáo viên Nhân viên
Tổng số  Trong đó Tổng số  Trong đó Tổng số  Trong đó
Tổng số Trong đó
Viên chức
Công lập Ngoài
công lập
Công lập Ngoài
công lập
Công lập Ngoài
công lập
Tổng Trong đó Viên chức Tổng Trong đó Viên chức
  Tổng số 17384 14502 953 633 320 13549 10468 9641 3081 2882 1667 504 1217
1 Mầm non 6494 5021 503 219 284 4518 1956 1710 2562 1473 432 19 1041
2 Tiểu học 4926 4260 221 216 5 4039 3922 3545 117 666 627 253 39
3 THCS 3539 3107 135 131 4 2972 2870 2698 102 432 395 170 37
4 THPT 2425 2114 94 67 27 2020 1720 1688 300 311 211 60 100
(*) Cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng