| UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT-KHTC V/v thực hiện các khoản thu, giá dịch vụ và thực hiện công khai các nội dung trong năm học 2020-2021 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đà Nẵng, ngày tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi:
– Trưởng phòng GDĐT các quận, huyện;
– Hiệu trưởng các trường THPT và trực thuộc;
– Giám đốc Trung tâm GDTX số 1, số 2, số 3.
Thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GĐĐT), HĐND thành phố và UBND thành phố, Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện các khoản thu, giá dịch vụ và thực hiện công khai các nội dung trong năm học 2020-2021 như sau:
- Thu học phí năm học 2020-2021
- Cơ sở thực hiện
– Nghị quyết số 304/2020/NQ-HĐND ngày 08/7/2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức thu học phí, học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý và học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2020-2021;
– Nghị quyết số 309/NQ-HĐND ngày 08/7/2020 về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2020, kỳ họp thứ 15;
– Nghị quyết số 244/2019/NQ-HĐND ngày 11/7/2019 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo và hộ đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
– Công văn số 1664/SLĐTBXH-BTXH ngày 08/6/2020 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc liên quan đến sử dụng Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
- Quy định mức thu học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông năm học 2020-2021
2.1. Từ tháng 09/2020-12/2020 (4 tháng)
Do tình hình diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 trong nước và trên thế giới đã làm ảnh hưởng đến người dân thành phố nên HĐND thành phố đã ban hành Nghị quyết số 309/NQ-HĐND ngày 08/7/2020, trong đó HĐND thành phố thống nhất theo đề xuất của UBND thành phố về hỗ trợ học phí đối với trẻ mầm non và học sinh THCS, THPT trong 4 tháng học kỳ 1 của năm học 2020-2021, cụ thể:
- a) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% học phí theo mức thu học phí công lập năm học 2020-2021 (theo mức thu tại Nghị quyết số Nghị quyết số 304/2020/NQ-HĐND).
- b) Đối tượng áp dụng
– Trẻ mầm non, học sinh các trường THCS, THPT công lập.
– Trẻ mầm non, học sinh các trường THCS, THPT ngoài công lập. Không áp dụng đối với trẻ mầm non thuộc cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài và học sinh THCS, THPT của các cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài.
- c) Nguyên tắc hỗ trợ
– Hỗ trợ trong 4 tháng học kỳ 1 (tháng 9, 10, 11, 12 năm 2020) của năm học 2020-2021;
– Các đối tượng được giảm học phí theo các chính sách của trung ương và thành phố được cấp bù phần hỗ trợ cho bằng 100% mức thu học phí công lập năm học 2020-2021;
– Không áp dụng hỗ trợ cho trẻ mầm non, học sinh các trường THCS, THPT được miễn học phí theo chính sách của trung ương và thành phố.
Sở GDĐT yêu cầu các đơn vị, trường học không thu học phí công lập 4 tháng học kỳ I năm học 2020-2021. Đơn vị, trường học đã thu học phí công lập 4 tháng học kỳ I năm học 2020-2021 thì phải hoàn trả lại ngay cho phụ huynh học sinh. Sở GDĐT sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết phương thức hỗ trợ sau.
2.2. Từ tháng 01/2021-05/2021 (5 tháng)
Mức thu học phí giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập theo Nghị quyết số 304/2020/NQ-HĐND ngày 08/7/2020 của HĐND thành phố Đà Nẵng. Cụ thể:
| ĐVT: Đồng/tháng/học sinh | ||||||||||
| Cấp học | Mức thu | Ghi chú | ||||||||
| Thành thị | Nông thôn | |||||||||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | Vùng 4 | Vùng 5 | ||||||
| Mầm non | 95.000 | 70.000 | 50.000 | 35.000 | 15.000 | Trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi | ||||
| Trung học cơ sở | 60.000 | 60.000 | 45.000 | 30.000 | 15.000 | Kể cả giáo dục thường xuyên cấp THCS, THPT và Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn | ||||
| Trung học phổ thông | 70.000 | 60.000 | 45.000 | 30.000 | 15.000 | |||||
| Ghi chú:
– Vùng Thành thị: |
||||||||||
| + Vùng 1: Các cơ sở giáo dục ở các quận: Hải Châu, Thanh Khê | ||||||||||
| + Vùng 2: Các cơ sở giáo dục ở các quận: Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ | ||||||||||
| + Vùng 3: Các cơ sở giáo dục ở quận Ngũ Hành Sơn | ||||||||||
| – Vùng Nông thôn: | ||||||||||
| + Vùng 4: Các cơ sở giáo dục ở huyện Hòa Vang (không bao gồm các xã thuộc Vùng 5) | ||||||||||
| + Vùng 5: Các cơ sở giáo dục ở các xã Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Ninh và Hòa Liên | ||||||||||
- Thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông
Thực hiện theo Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Riêng các đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo 02 năm tiếp theo thì hồ sơ gồm có như sau:
- a) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Đơn đề nghị miễn giảm (theo phụ lục II, III, V kèm theo của Thông tư 09/2016/TTLT) và bản sao chứng thực Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (không quy định phải có xác nhận của chính quyền địa phương vào đơn đề nghị miễn, giảm).
- b) Đối với hộ thoát nghèo trong vòng 02 năm kể từ thời điểm thoát nghèo: Đơn đề nghị miễn, giảm (theo phụ lục 1 đính kèm Công văn 1664/SLĐTBXH-BTXH) và có xác nhận của UBND phường, xã vào đơn cụ thể năm thoát nghèo và thành viên thuộc diện hộ thoát nghèo được miễn học phí.
- Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
- Cơ sở thực hiện
– Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;
– Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND ngày 11/3/2020 của UBND thành phố về việc Bãi bỏ Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND thành phố Đà Nẵng quy định việc vận động, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quy định việc vận động, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh
– Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND của UBND thành phố đã bãi bỏ Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND thành phố. Như vậy, quy định mức vận động tối đa kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND đã được bãi bỏ, theo Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND không còn quy định mức vận động tối đa kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
– Việc vận động, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện theo Điều 10 của Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
– Thủ trưởng và Ban đại diện cha mẹ học sinh các đơn vị, trường học chịu trách nhiệm nghiên cứu triển khai thực hiện theo đúng Điều 10. Kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh của Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT. Các đơn vị, trường học phải căn cứ tình hình thực tế, tình hình dịch bệnh Covid-19 để tham mưu vận động kinh phí hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, tránh tình trạng tùy tiện trong việc vận động đóng góp nhiều khoản không hợp lý và mức đóng góp quá cao gây khó khăn cho gia đình học sinh dẫn đến những bức xúc trong xã hội.
III. Các khoản thu giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
- Cơ sở thực hiện
– Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
– Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP;
– Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính về quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ để định giá hàng hóa, dịch vụ phát sinh tại đơn vị;
– Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ GĐĐT về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;
– Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Quy định khoản thu giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ GĐĐT, Sở GDĐT đã thành lập Tổ soạn thảo định mức kinh tế – kỹ thuật và xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo để trình UBND thành phố phê duyệt, dự kiến hoàn thành trong năm 2020.
Trong khi chờ đợi UBND thành phố ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật đối với các dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước và giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; căn cứ Điều 3 của Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019 Sở GDĐT yêu cầu các đơn vị, trường học thực hiện các nội dung sau:
- a) Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo có sử dụng ngân sách nhà nước
Các đơn vị, trường học tạm thời triển khai như năm học trước về xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- b) Đối với giá dịch vụ sự nghiệp công áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo không có sử dụng ngân sách nhà nước
– Bước 1: Các đơn vị, trường học triển khai xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật đối với các dịch vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.
Ghi chú: Đây là điểm mới theo Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30/8/2019, các phòng GDĐT, các đơn vị, trường học nghiên cứu Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT để triển khai thực hiên.
– Bước 2: Các đơn vị, trường học triển khai xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 2404/QĐ-UBND ngày 03/5/2017 của UBND thành phố Đà Nẵng.
– Sở GDĐT lưu ý các đơn vị, trường học: đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước, phải xây dựng giá, điều chỉnh giá dịch vụ phù hợp với biến động của yếu tố hình thành giá và áp dụng nguyên tắc, căn cứ phương pháp định giá theo quy định tại Luật Giá, Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính. Đồng thời phải thực hiện niêm yết giá công khai và không được thu cao hơn giá niêm yết.
– Tất cả các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo phát sinh trong trường học phải xây dựng giá dịch vụ theo Quyết định số 2404/QĐ-UBND.
- c) Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của UBND thành phố tại Công văn số 6623/UBND-STC ngày 24/8/2017 về giá dịch vụ giáo dục và Công văn số 2304/SGDĐT-GDTrH ngày 13/8/2018 của Sở GDĐT về việc triển khai Chương trình xã hội hóa tiếng Anh năm học 2018-2019.
- Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT
- Cơ sở thực hiện
– Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT về việc Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục
Các đơn vị, trường học tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT. Cụ thể:
- a) Thủ trưởng và Tổ tiếp nhận tài trợ của các đơn vị, trường học tổ chức nghiên cứu kỹ quy trình vận động tài trợ theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT.
- b) Về quy trình vận động tài trợ và công khai:
Thực hiện theo Điều 5 của Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT. Các đơn vị, trường học xây dựng Kế hoạch vận động tài trợ (nếu có) vào đầu năm học hoặc năm tài chính báo cáo Phòng GDĐT quận, huyện phê duyệt đối với cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, THCS; báo cáo Sở GDĐT phê duyệt đối với cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT trước khi tổ chức vận động tài trợ.
Sau khi kế hoạch được phê duyệt, đơn vị, trường học thông báo công khai cho phụ huynh học sinh, các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn biết để triển khai kế hoạch tài trợ.
- c) Về báo cáo tài chính:
– Các đơn vị, trường học phải mở sổ kế toán để theo dõi tiền, hiện vật được tài trợ; mở thêm một tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận đối với khoản tài trợ được chuyển khoản. Các khoản tài trợ phải được tổng hợp vào báo cáo quyết toán tài chính hàng năm theo quy định.
– Quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng tài trợ phải tuân thủ đúng mục đích đã đề ra, đảm bảo đúng tiến độ thời gian, chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn định mức quy định, tuân thủ các quy định hiện hành về trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng và mua sắm đấu thầu.
- d) Tổ chức thực hiện:
– Các đơn vị, trường học thực hiện trách nhiệm được qui định tại Điều 14 của Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT. Trong đó:
Thủ trưởng các đơn vị, trường học nếu để xảy ra tình trạng vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ trái với qui định tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
– Trưởng phòng GDĐT quận, huyện thường xuyên kiểm tra, giám sát và kịp thời chấn chỉnh và xử lý các trường hợp sai phạm của các đơn vị, trường học trực thuộc.
– Các đơn vị, trường học trực thuộc Phòng GDĐT có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện về Phòng GDĐT quận, huyện và các đơn vị, trường học trực thuộc Sở GDĐT báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT. Thời gian các đơn vị trường học trực thuộc Sở GDĐT và Phòng GDĐT quận, huyện tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở GDĐT:
+ Báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm trước ngày 20/7 hàng năm.
+ Báo cáo kết quả thực hiện cả năm trước ngày 20/1 hàng năm.
- Hướng dẫn thu Bảo hiểm y tế học sinh năm học 2020-2021
Về bảo hiểm y tế học sinh năm học 2020-2021, thực hiện theo Luật Bảo hiểm y tế, mức thu theo quy định của cơ quan bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng.
Ngoài việc vận động toàn thể học sinh mua bảo hiểm y tế, các đơn vị, trường học không được khuyến khích, động viên học sinh hoặc bắt buộc học sinh phải mua các loại bảo hiểm khác về chăm sóc sức khỏe mang tính chất thương mại trong nhà trường như: bảo hiểm tai nạn…Các dịch vụ bảo hiểm khác không được triển khai trong nhà trường.
- Công khai đúng theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017
- Cơ sở thực hiện
Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- Nội dung thực hiện
Quán triệt và thực hiện công khai đúng theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm công khai tài chính theo quy định (theo Công văn số 482/SGDĐT-KHTC ngày 28/02/2018 của Sở GDĐT). Lưu ý công khai trên website của đơn vị, trường học theo quy định.
VII. Các quy định khác
- 1. Đối với trang phục thể dục của học sinh, các đơn vị, trường học thông tin các đơn vị cung ứng để học sinh, cha mẹ học sinh tham khảo, lựa chọn kích cỡ phù hợp và tự mua sắm ở bên ngoài nhà trường. Các đơn vị, trường học không thực hiện hoặc giới thiệu các đơn vị cung ứng, bán trang phục thể dục trong nhà trường.
- 2. Ngoài các khoản thu nêu trên, các đơn vị trực thuộc không được tự đặt ra các khoản thu trái quy định khác để thu tiền của học sinh và phụ huynh học sinh.
Các đơn vị, trường học không có Kế hoạch vận động tài trợ vào đầu năm học hoặc năm tài chính được Phòng GDĐT quận, huyện phê duyệt (đối với cơ sở giáo dục trực thuộc phòng GDĐT) hoặc Sở GDĐT phê duyệt (đối với cơ sở giáo dục trực thuộc Sở GDĐT) thì không được vận động bất kỳ khoản tài trợ nào từ các tổ chức, cá nhân và cha mẹ học sinh.
- 3. Thủ trưởng các đơn vị, trường học kịp thời quán triệt trong toàn thể cán bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh, thông báo công khai nội dung chỉ đạo của UBND thành phố và Sở GDĐT về việc thực hiện các khoản thu, mức thu, phương thức thu, giá các dịch vụ giáo dục, chế độ miễn giảm và thủ tục, hồ sơ miễn giảm, hồ sơ hỗ trợ học phí ngay từ đầu năm học, trước khi triển khai huy động các khoản thu, giá dịch vụ và các khoản thu khác trong nhà trường theo quy định. Thực hiện nghiêm túc Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và công khai tài chính theo quy định.
Nhận được công văn này, Sở GDĐT yêu cầu thủ trưởng các đơn vị, trường học nghiên cứu và triển khai thực hiện nghiêm túc các khoản thu, giá dịch vụ giáo dục, các nội dung công khai và các nội dung quy định như trên trong năm học 2020-2021./.
| Nơi nhận:
– Như trên; – UBND thành phố; – Kho bạc thành phố Đà Nẵng; – Sở LĐ-TB&XH; – Sở Tài chính; – UBND các quận, huyện; – Giám đốc và các Phó Giám đốc; – Trưởng phòng, ban sở; – Lưu: VT, KHTC.
|
GIÁM ĐỐC
Lê Thị Bích Thuận
|
