ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN NGHI DO COVID-19
- TRẮC NGHIỆM:
- PHẦN 1
Câu 1: Kết luận không đúng khi nói về các halogen là
- Phân tử gồm 2 nguyên tử B. Có tính oxi hóa mạnh
- Đều có số oxi hóa bằng -1 trong mọi hợp chất D. Có 7 e ở lớp ngoài cùng
Câu 2: Axit mạnh nhất trong các axit dưới đây là
- HCl B. HI C. HBr D. HF
Câu 3: Clo vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử khi tác dụng với
- H2 B. Fe C. Dung dịch NaOH D. dd NaBr
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 16,25g Zn trong bình chứa khí Cl2 dư, khối lượng kẽm Clorua thu được là :
- 30g B. 31g C. 36g D. 34g.
Câu 5:Cho 19,2g Cu tác dụng với 7,84 lít khí Cl2 đkc. Để nguội phản ứng thu được 34,02g CuCl2. Hiệu suất của phản ứng này là:
- 84% B. 83 C. 82% D. 81%.
Câu 6: Một kim loại M có hoá trị II tạo với Clo hợp chất X trong đó Clo chiếm 63,964% về khối lượng. Tên của kim loại M là:
- Cu( Đồng) B. Mg(Magiê)C. Ca(Canxi) D. Ba(Bari)
Câu 7: Cho 11g hh bột Fe và Al tác dụng với dd HCl dư thấy có 1 g khí H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là:
- 39,4g B. 40,4g C. 26,7g D. 49,4g
Câu 8: Thể tích dd NaOH 1,5M cần để trung hòa 150ml dd HCl 2M là:
- 200ml B. 100ml C. 150 D. 50ml
Câu 9: Cho a mol H2SO4 phản ứng hoàn toàn với a mol NaOH thì thu được số mol muối là :
- a ( mol) Na2SO4 B. a ( mol) NaHSO4
- 0,5a ( mol) Na2SO4 D. 0,5a (mol)NaHSO4
Câu 10: Đổ dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng quỳ tím vào dd thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?
- Không đổi màu B. Màu xanh
- Không xác định D. Màu đỏ
Câu 11: Cho 0,25 mol một halogen X2 tác dụng vừa đủ với natri kim loại thu được 21g muối. X là halogen:
- Flo B. Iot C. Clo D. Brom
Câu 12: Dẫn khí Cl2 (đktc) vào dd có m( gam) NaBr, sau phản ứng cô cạn dung dịch được khối lượng chất rắn so với NaBr giảm 17,8gam. Khối lượng Brom tạo thành sau phản ứng là:
- 8g B. 16g C. 32 g D. 320g
- PHẦN 2
Câu 1: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tử các nguyên tố halogen là:
- ns2np4. B. ns2p5. C. ns2np3. D. ns2np6.
Câu 2: Liên kết trong các phân tử đơn chất halogen là gì?
- công hóa trị không cực. B. cộng hóa trị có cực.
- liên kết ion. D. liên kết cho nhận.
Câu 3: Trong phản ứng clo với nước, clo là chất:
- oxi hóa. B. khử. C. vừa oxi hóa, vừa khử. D. không oxi hóa, khử.
Câu 4: Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các halogen?
- Đều là chất khí ở điều kiện thường. B. Đều có tính oxi hóa mạnh.
- Tác dụng với hầu hết các kim loại và phi kim. D. Khả năng t/d với nước giảm dần từ F2 đến I2.
Câu 5: Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
- clo độc nên có tính sát trùng. B. clo có tính oxi hóa mạnh.
- clo tác dụn với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.
- một nguyên nhân khác.
Câu 6: Trong các kim loại sau đây, kim loại nào khi tác dụng với clo và axit clohidric cho cùng một loại muối?
- Zn. B. Fe. C. Cu. D. Ag
Câu 7: Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế clo trong phòng thí nghiệm ?
- 2NaCl 2Na + Cl2
- 2NaCl + 2H2O H2 + 2NaOH + Cl2
- MnO2 + 4HClđặc MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- F2 + 2NaCl ® 2NaF + Cl2
Câu 8: Đốt nóng đỏ một sợi dây đồng rồi đưa vào bình khí Cl2 thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
- Dây đồng không cháy
- Dây đồng cháy yếu rồi tắt ngay
- Dây đồng cháy mạnh, có khói màu nâu và màu trắng.
- Dây đồng cháy âm ỉ rất lâu
Câu 9: Câu nào sau đây Không đúng?
- Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
- B. Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7.
- C. Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p.
- D. Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ flo đến iod.
Câu 10: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl.
Khí Cl2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hidroclorua. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng
- dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
- dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl.
- dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.
- dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc.
Câu 11: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:
Phương trình hóa học điều chế khí Z là
- 2HCl dung dịch + Zn H2↑ + ZnCl2.
- H2SO4 (đặc) + Na2CO3 (rắn) SO2 + Na2SO4 + H2O.
- Ca(OH)2 (dung dịch) + 2NH4Cl rắn 2NH3 + CaCl2 + 2H2O.
- 4HCl đặc + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O
Câu 12: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu được dung dịch có chứa 6,525 gam chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung dịch đã dùng là
- 0,75M. B. 1M. C. 0,25M. D. 0,5M.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (đktc). Kim loại M
- Mg. B. Ca. C. Be. D. Cu.
Câu 14: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M. Kim loại R là
- Ba. B. Be. C. Mg. D. Ca.
Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 25,12 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe trong dung dịch HCl dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là
- 67,72. B. 46,42. C. 68,92 D. 47,02.
Câu 16: Cd12Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là
- 12,8. B. 19,2. C. 9,6. D. 6,4.
III. TỰ LUẬN:
- a) Viết phương trình phản ứng chứng minh: HCl vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
- b) Viết phương trình phản ứng chứng minh: tính oxi hóa giảm dần : Flo > Clo> Brom > Iot.
- 2. Bằng phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch riêng biệt mất nhãn sau:
- a) MgCl2, CuSO4, NaNO3 b) MgSO4, CaCl2, KBr, KNO3
3.Cho 69,6g MnO2tác dụng hết với ddHCl đ. Toàn bộ lượng Cl2 sinh ra được hấp thụ hết vào 500ml dd NaOH 4M. Xác định nồng độ mol/l từng chất trong dd sau phản ứng (V không đổi).
- 4. Cho 10(lit) H2và 6,72 (lit) Cl2(đktc) tác dụng với nhau rồi hoà tan sản phẩm vào 385,4g H2O thu được dd A. Lấy 50g dd A cho tác dụng AgNO3 dư thu được 7,175g kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng giữa H2 và Cl2.
5.Cho 27,8 (g) hỗn hợpA gồm Al và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 15,68 (l) H2 (đktc). Tính % khối lượng các chất trong A.
Đs: 19,42% Al ; 80,58% Fe
- Cho 1,03gam hỗn hợp Natri halogenua (A) vào dung dịch AgNO3dư thu được một kết tủa., kết tủa này bị phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên của muối A.(ĐS: NaBr)
————————————————–
CHUẨN BỊ BÀI MỚI TRONG THỜI GIAN NGHỈ DO COVID-19
HIĐRO CLORUA- AXIT CLOHIĐRIC
- HS đọc bài: HCl và axit HCl trong SGK lớp 10 chương trình chuẩn, trả lời các câu hỏi sau:
1/ Dựa vào CTCT và số oxi hóa, dự đoán tính chất của hóa học của axit HCl.
2/ Viết các pthh minh họa tính chất của axit HCl. Phản ứng nào chứng tỏ axit HCl có tính axit, tính khử, tính oxi hóa ?
3/Nêu PP và viết pthh điều chế axit HCl trong PTN và trong CN.
- HS thực hiện các bài tập sau: ( Khuyến khích làm)
Câu 1:Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra ( nếucó)khi lầnlượt cho các chất sau tác dụng với dd HCl:
- Na, Ba, Al, Fe, Cu
- Na2O, BaO, Al2O3, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO
- Na2CO3, CaCO3, AgNO3, FeS
- NaOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2
- MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, KClO3.
Từ các phản ứng hóa học xảy ra, hãy nêu tính chất hóa học của dung dịch HCl.
Câu 2: Viết các phương trình hoá học của pư thực hiện sơ đồ biến đổi dưới đây và ghi rõ điều kiện pư (Nếucó)
- HClCl2 FeCl3 NaCl HCl CuCl2 AgCl
- KMnO4Cl2 HCl FeCl3 AgCl Cl2 Br2 I2 ZnI2
- MnO2Cl2 FeCl3 NaCl Cl2 KClO KClO3 KCl
Câu 3:Cho thí nghiệm về tính tan của khí HCl như hìnhvẽ:
Trong bình ban đầu chứa khí HCl, nước và nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.Nêu hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước.
Câu 4:Điều chế
- Từ MnO2, HCl đặc, Fe viết ptpu điều chế Cl2, FeCl2và FeCl3
- Từ muối ăn, nước và các thiết bị cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Cl2, HCl, nước javel.
Câu 5: Hoàn tan hoàn toàn 13,6 g hh Mg và Fe trong 400 ml dd HCl vừa đủ, thấy sinh ra 6,72 lít khí (đktc).
- Tính tổng khối lượng của 2 muối sinh ra là bao nhiêu?
- Tính % khối lượng các kim loại.
c.Tính Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11g hỗn hợp Al và Fe trong 500g dung dịch HCl (vừa đủ), lượng khí hidro sinh ra có thể khử hết 28,8g FeO.
- Tổng khối lượng muối tạo thành.
- Tìm % khối lượng từng kim loại.
- Nồng độ của dung dịch HCl đã dùng.
Câu 7:Hoà tan 28,8 gam hỗn hợp bột Fe2O3 và Cu bằng dd HCl dư (không có oxi), đến khi phản ứng hoàn toàn còn 6,4 gam Cu không tan. Tìm khốilượng Fe2O3 và Cu trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 8:Cho 14,4g hỗn hợp X gồm Cu và CuO tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 0,4M. Tính khối lượng của đồng trong hỗn hợp ban đầu.
Câu 9:Hoà tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp Fe và Fe2O3 bằng dung dịch HCl 10% (d=1,1 g/ml) sau phản ứng thu được 2,24 lit H2 (đktc).
- Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp?
- Tính nồng độ mol/l của các chất trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dd thay đổi không đáng kể).
Câu 10: Hòa tan 10,14 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí A (đktc) và 6,4 gam chất rắn B, dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được m gam muối.Tìm m.
Câu 11:Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Câu 12:Cho 11,2 lít hh khí gồm Cl2 và O2 ở đktc tác dụng vừa hết với 16,98g hh gồm Mg và Al tạo ra 42,34g hh muối clorua và oxit của 2 kim loại đó.
- Tính thành phần % về thể tích của từng chất trong hh A.
- Tính thành phần % của mỗi chất trong B.
Câu 13: dd X chứahhgồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏtừtừtừnggiọtchođếnhết 200 ml dd HCl 1M vào 100 ml dd X, sinh ra V lítkhí (đktc). Tính V.
Câu 14:Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồmFeO, Fe3O4và Fe2O3 (trongđósố mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịchHCl 1M.Tính giá trị của V.
Câu 15: Cho 2,13 gam hh X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hh Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Tính thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y.
——————————-
