ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC DO COVID-19

I. VỊ TRÍ, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VẬT LÝ KIM LOẠI

  1. Tính dẫn điện của các kim loại tăng theo thứ tự?
  2. Cu < Al < Ag       B. Al < Ag < Cu        C. Al < Cu < Ag        D. Ag < Al < Cu
  3. Ở điều kiện thường, kim loại có độ cứng lớn nhất là
  4. Fe                          B. Al                           C. Cr                           D. K
  5. Dãy gồm các ion X+, Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
  6.  Na+, F, Ne.             B. Li+, F, Ne.           C. K+, Cl, Ar.           D. Na+, Cl, Ar.
  7. Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 2p6. Vậy R thuộc:
  8.  Chu kỳ 2 nhóm VIA.                               B. Chu kỳ 3 nhóm IA.
  9. Chu kỳ 4 nhóm IA.                                 D. Chu kỳ 4 nhóm VIA.
  10. Các tính chất vật lý chung của kim loại gây ra do:
  11. Có nhiều kiểu mạng tinh thể kim loại.
  12. Trong kim loại có các electron hoá trị.
  13. Trong kim loại có các electron tự do.
  14. Các kim loại đều là chất rắn.

II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC KIM LOẠI

  1. Cả 2 kim loại trong cặp nào sau đây đều không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội?
  2. Zn, Fe                   B. Fe, Al                     C. Cu, Al                    D. Ag, Fe
  3. Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe. Số kim loại trong dãy tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
  4.  1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.
  5. Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
  6. HCl.                      B. H2SO4 loãng.        C. HNO3 loãng.         D. KOH.
  7. Cho lá Fe lần lượt vào các dung dịch: AlCl3, FeCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc, nóng dư. Số trường hợp phản ứng sinh ra muối Fe(II)  là
  8. 5                            B. 4                             C. 6                             D. 3
  9. Hiện tượng nào đã xảy ra khi cho K kim loại vào dung dịch MgCl2?
  10. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa đỏ.
  11. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa trắng.
  12. Bề mặt kim loại có màu trắng, dd có màu xanh.
  13. Bề mặt kim loại có màu trắng và có kết tủa màu xanh.
  14. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
  15. Fe + dd HCl                                             B. Cu + dd Fe2(SO4)3
  16. Ag + CuSO4                                     D. Ba + H2O
  17. Cho: Cu, Ag, Fe, Al, Ba, K. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch CuSO4?
  18. A. 2                            B. 6                            C. 4                             D. 5
  19. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
  20. Fe, Cu.                  B. Cu, Fe.                   C. Ag, Mg.                 D. Mg, Ag.
  21. Cho 5,4 gam Al tác dụng hết với khí Cl2 (dư), thu được m gam muối. Giá trị của m là
  22.  25,0.                      B. 12,5.                       C. 19,6.                      D. 26,7.
  23. Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
  24. 4,48 lít.                 B. 8,96 lít.                  C. 17,92 lít.               D. 11,20 lít.
  25. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
  26. 57ml.                     B. 50 ml.                    C. 75 ml.                    D. 90 ml.
  27. Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4loãng dư thấy có 8,96 lit khí (đkc) thoát ra. Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là
  28.  44,9 gam.              B. 74,1 gam.              C. 50,3 gam.              D. 24,7 gam.
  29. Cho 5 gam hỗn hợp bột Cu và Al vào dung dịch HCl dư thu 3,36 lít H2ở đktc. Phần trăm Al theo khối lượng ở hỗn hợp đầu là
  30.  27%.                      B. 51%.                      C. 64%.                      D. 54%.
  31. Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Mg, Al trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 8,96 lít khí H2(đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
  32.  18,1 gam.             B. 36,2 gam.             C. 54,3 gam.              D. 63,2 gam.
  33. *Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe và 32,0 gam Fe2O3trong dung dịch HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam muối (không có khí thoát ra). Giá trị của m là
  34.  77,7.                      B. 70,6.                       C. 63,5.                      D. 45,2.
  35. Hòa tan hoàn toàn 16,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch H2SO4đặc nóng thu được 0,55 mol SO2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được muối khan có khối lượng là
  36. 82,9 gam              B. 69,1 gam               C. 55,2 gam               D. 51,8 gam
  37. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe tác dụng với dung dịch HNO3loãng dư thì thu được 45,5 gam muối nitrat khan. Thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra là:
  38.  4,48 lít.                  B.  6,72 lít.                 C. 2,24 lít.                  D. 3,36 lít.
  39. Chia hỗn hợp X gồm Na, Mg và Al thành 2 phần bằng nhau.

Phần 1 hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, thu được sản phẩm khử duy nhất là 2,24 lít khí N2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:

  1. 4,48.                     B. 5,6.                         C. 13,44.                    D. 11,2.
  2. Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3(dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là
  3. 8,88 gam.              B. 13,92 gam.             C.6,52 gam.              D. 13,32 gam
  4. Cho 13,5g nhôm tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 19,2 và dung dịch A chỉ chứa 1 muối duy nhất. Nồng độ mol của dung dịch axit ban đầu là
  5. 0,05M                   B. 0,68M                   C. 0,8636M               D. 0,9M

III. DÃY ĐIỆN HOÁ

  1. Ngâm một lá Ni trong các dung dịch loãng các muối: MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Ni sẽ khử được các muối:
  2.  AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2                           B. AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2
  3.  MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2                          D. Cu(NO3)2, Pb(NO3)2
  4. Dãy ion được xếp theo chiều tính oxi hoá tăng là
  5.  Al3+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.                      B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+.
  6.  Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+.                             D. Al3+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
  7. Một tấm kim loại bằng vàng bị bám một lớp kim loại sắt ở bề mặt, ta có thể dùng dung dịch nào sau đây để loại tạp chất ra khỏi tấm kim loại vàng là:
  8.         dung dịch CuSO4 dư                               B. dung dịch FeSO4 dư
  9. dung dịch Fe2(SO4)3                    D. dung dịch ZnSO4                     
  10. Ngâm Cu dư vào dung dịch AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Sau đó ngâm Fe dư vào dung dịch A thu được dung dịch B. Dung dịch B gồm:                                                                                                                                                                                           
  11.         Fe(NO3)2                                                   B. Fe(NO3)3
  12. Fe(NO3)2và Cu(NO3)2                            D. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3
  13. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại
  14. Mg.           B. Cu.                         C. Ba.                         D. Ag.
  15. Để tách đồng có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì, người ta khuấy đồng này trong dung dịch (dư) của
  16. Cu(NO3)2                B. Zn(NO3)2                   C. Sn(NO3)2              D. Pb(NO3)2
  17. Phát biểu nào dưới đây đúng?
  18.  Ag có thể tan trong dung dịch Fe(NO3)3            
  19. Al, Fe, Cu đều có thể tan trong dung dịch FeCl3
  20.  Ag có thể khử Cu2+ thành Cu
  21. Fe3+có thể oxi hóa Ag+ thành Ag

  1. Cho Zn dư vào dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Số phản ứng hoá học xảy ra là
  2. 1                            B. 2                             C. 3                             D. 4
  3. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại. Ba kim loại đó là:
  4. Fe, Cu, Ag.            B. Al, Cu, Ag.            C. Al, Fe, Cu. D. Al, Fe, Ag.
  5. Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
  6. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2.                          B. Fe(NO3)3  và Mg(NO3)2.
  7. AgNO3 và Mg(NO3)2.                              D. Fe(NO3)2  và AgNO3.                  
  8. Một lá sắt vào dung dịch các muối sau: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MnCl2, ZnSO4, NaCl. Sắt sẽ khử được muối trong dãy nào sau đây?
  9. FeCl3, AgNO3, Cu(NO3)2.                      B. MgCl2, ZnSO4, NaCl.
  10. ZnSO4, AgNO3, FeCl3.                           D. Cu(NO3)2, MnCl2, NaCl.
  11. Các hỗn hợp chất nào sau đâykhông  tồn tại trong cùng một dung dịch:
  12.            Fe(NO3)3 và AgNO3                   B. Fe(NO3)2 và AgNO3
  13. Fe(NO3)2và Cu(NO3)2                            D. Tất cả đều sai.
  14. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4.Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng thanh kẽm sẽ thay đổi như thế nào?
  15. Tăng 0,1 gam                                           B. Tăng 0,01 gam
  16. Giảm 0,01 gam                                        D. Giảm 0,1 gam
  17. Cho 5,6 gam Fetác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
  18. 43,2                      B. 32,4                        C. 21,6.                      D. 10,8.
  19. Ngâm một lá kẽm vào 100ml dung dịch AgNO30,2M đến khi phản ứng kết thúc, lấy thanh kẽm ra khỏi dung dịch thì khối lượng thanh kẽm sẽ thay đổi như thế nào?
  20. Tăng 30,2 gam                                        B. Giảm 3,02 gam
  21. Tăng 15,1 gam                                        D. Tăng 1,51 gam
  22. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch chứa một muối sunfat của một kim loại hoá trị II có chứa 4,48 gam ion kim loại +2. Sau phản ứng khối lượng lá kẽm tăng 1,88 gam. Công thức hoá học của muối là
  23. CuSO4    B. PbSO4                      C. NiSO4                 D. CdSO4
  24. Chom gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là
  25. 2,16.                           B. 5,04.                       C. 4,32.                      D. 2,88.
  26. Cho 8,4 gam Fe vào 1 lít dung dịch A chứa AgNO30,2M và CuSO4 0,1M thu được chất rắn B. Khối lượng của B là (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
  27. A. 24,8 gam.                   B. 28,4 gam.             C. 27,6 gam.              D. 28 gam.
  28. *Chohỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
  29. 59,4.                           B. 64,8.                       C. 32,4.                      D. 54,0.
  30. *Cho2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
  31. 4,72.                           B. 4,48.                       C. 3,20.                      D. 4,08.

IV. ĂN MÒN KIM LOẠI

  1. Trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hóa học
  2. Kim loại Zn trong dung dịch HCl
  3. Thép cacbon để trong không khí ẩm
  4. Đốt dây Fe trong khí O2
  5. Kim loại Cu trong dung dịch HNO3loãng
  6. Phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại?
  7. Phản ứng trao đổi                                               B. Phản ứng oxi-hóa khử
  8. Phản ứng thủy phân                                           D. Phản ứng axit-bazơ
  9. Trường hợp nào sau đây xẩy ra ăn mòn hóa học ?
  10.  Để một đồ vật bằng gang ngoài không khí ẩm
  11. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4loãng có vài giọt dung dịch CuSO4
  12.         Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH
  13. Tôn lợp nhà bị xây xát tiếp xúc với không khí ẩm
  14. Khi gang thép bị ăn mòn điện hoá trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây không đúng
  15. Tinh thể Fe là cực dương xảy ra qt khử.
  16. Tinh thể C là cực dương xảy ra qt khử.
  17. Tinh thể Fe là cực âm xảy ra qt oxi hoá.
  18. Nguyên tố Fe bị ăn mòn, C không bị ăn mòn.
  19. Một vật bằng hợp kim Zn-Cu để trong không khí ẩm (có chứa khí CO2) xảy ra ăn mòn điện hóa. Quá trình gì xảy ra ở cực dương?
  20.  Quá trình khử Cu                                                 B. Quá trình khử Zn
  21.  Quá trình khử ion H+                                                        D. Quá trình oxi hóa ion H+  .
  22. Trong không khí ẩm, vật làm bằng chất liệu nào dưới đây có hiện tượng sắt bị ăn mòn điện hóa:
  23.  Tôn (sắt tráng kẽm)                                            B. Hợp kim Mg- Fe
  24. Hợp kim Al -Fe                                                   D. Sắt tây (sắt tráng thiết)
  25. Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
  26. 0.                           B. 1.                            C. 2.                            D. 3.
  27. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là:
  28. 4.                           B. 1.                            C. 2.                            D. 3.
  29. Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì:
  30. cả Pb và Sn đều bịăn mòn điện hoá.
  31. cả Pb và Sn đều không bịăn mòn điện hoá.
  32. chỉcó Pb bị ăn mòn điện hoá.
  33. chỉcó Sn bị ăn mòn điện hoá.
  34. Cho hỗn hợp bột kim loại gồm a mol Mg, b mol Al, phản ứng với dung dịch hỗn hợp chứa c mol Cu(NO3)2, d mol AgNO3. Sau phản ứng thu được rắn chứa 2 kim loại. Biểu thức liên hệ a, b, c, d:
  35. 2a + 3b = 2c + d                                     B. 2a + 3b £ 2c – d
  36. 2a + 3b³ 2c – d                                       D. 2a + 3b £ 2c + d
  37. Tiến hành bốn thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

– Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;

– Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;

– Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl.

Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là:

  1. 1.                           B. 2.                            C. 4.                            D. 3.
  2. Trường hợp nào sau đây xảyra ăn mòn điện hoá?
  3. Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3.
  4. Đốt lá sắt trong khí Cl2.
  5. Thanh nhômnhúng trong dung dịch H2SO4  loãng.
  6. Thanh kẽm nhúng trong dungdịch CuSO4.
  7. ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

Câu 1.  Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là

  1. Thực hiện quá trình khử kim loại
  2. Thực hiện quá trình oxi hóa kim loại
  3. Thực hiện quá trình oxi hóa các ion kim loại
  4. Thực hiện quá trình khử các ion kim loại

Câu 2. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?

  1. 2AgNO3+  Zn → 2Ag  + Zn(NO3)2       
  2. 2AgNO3→  2Ag  +  2NO2 +  O2
  3. 4AgNO3+ 2H2O → 4Ag + 4HNO3+ O2             
  4. Ag2O + CO → 2Ag + CO2.

Câu 3. Muốn điều chế Pb theo phương pháp thủy luyện người ta cho kim lọai nào vào dung dịch Pb(NO3)2 :

A.Na

B.Cu

C.Fe

D.Ca

Câu 4. Trong qúa trình điện phân CaCl2 nóng chảy, ở catot xảy ra phản ứng :

A.oxi hóa ion Cl– ;

  1. khử ion Cl;

C.oxi hóa ion Ca2+;

  1. khử ion Ca2+;

Câu 5. Phương pháp thủy luyện là phương pháp dùng kim lọai có tính khử mạnh để khử ion kim lọai khác trong hợp chất

  1. muối ở dạng khan;
  2. dung dịch muối;
  3. oxit kim lọai;
  4. hidroxit kim lọai;

Câu 6.  Điện phân dung dịch chứa muối nào sau đây sẽ điều chế được kim lọai tương ứng

A.NaCl

B.CaCl2

  1. AgNO3(đ/c trơ)
  2. AlCl3.

Câu 7.  Có thể điều chế Ca bằng các phương pháp nào dưới đây ?

  1. Dùng Na đẩy Ca khỏi CaCl2nóng chảy;
  2. Dùng CO ( hoặc H2) khử CaO ở nhiệt độ rất cao;
  3. Nhiệt phân CaO ở nhiệt độ rất cao;
  4. Điện phân nóng chảy CaCl2.

Câu 8. Trong trường hợp nào sau đây ion Na+ bị khử thành Na.

  1. Điện phân dung dịch NaOH
  2. Điện phân dung dịch Na2SO4
  3. Điện phân NaOH nóng chảy
  4. Điện phân dung dịch NaCl

Câu 9. Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất. Hợp chất đó là

  1. muối rắn.
  2. dung dịch muối.
  3. hidroxit kim loại.
  4. oxit kim loại.

Câu 10. Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?

  1. Zn, Mg, Fe
  2. Ni, Cu, Ca
  3. Fe, Mn, Ni
  4. Fe, Al, Cu

Câu 11. Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

  1. Cu, FeO, ZnO, MgO.
  2. Cu, Fe, Zn, Mg.
  3. Cu, Fe, Zn, MgO.
  4. Cu, Fe, ZnO, MgO.

Câu 12. Dãy các oxit kim loại bị khử bởi H2 khi nung nóng là:

  1. Al2O3, Fe2O3, ZnO
  2. Cr2O3, BaO, CuO
  3. Fe3O4, PbO, CuO.
  4. CuO, MgO, FeO

Câu 13. Để khử hoàn toàn 1 lượng oxit kim loại thành kim loại cần vừa đủ V (l) khí H2. Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H2SO4 loãng, dư được V (l) H2 (các khí đo cùng điều kiện). Oxit kim loại đó là

  1. MgO
  2. Fe2O3.
  3. FeO
  4. CuO

Câu 14. Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

  1. Na, Ca, Al.
  2. Na, Ca, Zn.
  3. Na, Cu, Al.
  4. Fe, Ca, Al.

Câu 15. Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

  1. sự khử ion Cl-.
  2. sựoxi hoá ion Cl-.
  3. sựoxi hoá ion Na+.
  4. sựkhử ion Na+.

Câu 16. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

  1. Na và Fe.
  2. Mg và Zn.
  3. Al và Mg.
  4. Cu và Ag.

Câu 6(ĐH A09): Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:

  1. Fe, Cu, Ag.
  2. Mg, Zn, Cu.
  3. Al, Fe, Cr.
  4. Ba, Ag, Au.

BÀI TOÁN DẠNG NHIỆT LUYỆN:

1/ XĐ KHỐI LƯỢNG CHẤT RẮN SẢN PHẨM HOẶC THAM GIA

Câu 1. Để khử hoàn toàn 45 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng vừa đủ 8,4lít CO ở (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

  1. 39g
  2. 38g
  3. 24g
  4. 42g

Câu 2. Cho 15,6 g hỗn hợp các oxit gồm FeO, PbO, CuO phản ứng vừa đủ với 2,24 lit khí CO (đktc). Sau phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị m bằng

  1. 17,2 g
  2. 16,4 g
  3. 14,9 g
  4. 14,0 g

Câu 3. Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 3,22 gam.                 B. 3,12 gam.              C. 4,0 gam.                 D. 4,2 gam.

Câu 4. Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là

  1. 28 gam.                    B. 26 gam.                  C. 22 gam.                  D.  24 gam.

Câu 5. Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là

  1. 5,6 gam.                 B. 6,72 gam. C. 16,0 gam.              D. 8,0 gam.

Câu 6. Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al2O3, ZnO, FeO và CaO thì thu được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít H2 (đkc). Giá trị V là

  1. 5,60 lít.                  B. 4,48 lít.                  C. 6,72 lít.                  D. 2,24 lít.

Câu 7: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

  1. 0,8 gam.                B. 8,3 gam.                 C. 2,0 gam.                 D. 4,0 gam.

Câu 8: Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là

  1. 300.                       B. 100.                        C. 200.                        D. 150.

2/ XĐ KHÍ PHẢN ỨNG HOẶC TẠO THÀNH

Câu 9: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là

  1. 0,448.                    B. 0,112.                    C. 0,224.                    D. 0,560.

Câu 10: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3  (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là

  1. 1,120.                    B. 0,896.                    C. 0,448.                    D. 0,224.

Câu 11: Cho khí CO khử hoàn toàn đến Fe một hỗn hợp gồm: FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra. Thể tích CO (đktc) đã tham gia phản ứng là

  1. 1,12 lít.                  B. 2,24 lít.                  C. 3,36 lít.                  D. 4,48 lít.

Câu12: Để khử hoàn toàn hỗn hợp CuO, FeO cần 4,48 lit H2 (đktc). Nếu khử hoàn toàn hỗn hợp trên bằng khí CO, sau đó cho dòng khí thoát ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thì lượng kết tủa thu được là bao nhiêu

      Câu  13:Thể tích khí H2 (đkc) cần dùng để khử hoàn toàn 8gam bột Fe2O3 thành Fe là

  1. 3,36lit                    B. 7,84lit                    C. 6,72lit                    D. 2,24lit

      Câu 14: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 g hh gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 g chất rắn. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được và khối luợng CuO có trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

  1. 1,12 lit – 8,3g                                                        B. 0,56  lit – 2,0g
  2. 0,56 lit – 0,8g                                                        D. 1,12  lit – 4g

3/ XÁC ĐỊNH CT OXIT

Câu15 :  Khử hoàn toàn 4,06g một oxit sắt bằng CO thu được 0,07 mol CO2. Tìm công thức oxit sắt

  1. Fe3O4                                 B. Fe3O2                 C. FeO                        D. Fe2O3

Câu 16:  Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

  1. Fe3O4và 0,224.                                                   B. Fe3O4 và 0,448.
  2. FeO và 0,224.                                                       D. Fe2O3và 0,448.

4/ BÀI TOÁN DẠNG THỦY LUYỆN

Câu 17: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là

  1. 2,16.                                  B. 5,04.                       C. 4,32.                       D. 2,88.

Câu 18: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là

  1. Fe.                          B. Cu.                         C. Mg.             D. Zn.

Câu 19: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là

  1. 13,1 gam.              B. 17,0 gam.              C. 19,5 gam.              D. 14,1 gam.

Câu 20 : Nhúng một que sắt nặng 5g vào 50ml dung dịch CuSO4 15% (D = 1,12 g/ml). Khi que sắt đã được mạ kín thì có khối lượng là 5,154g. Nồng độ C% của dung dịch CuSO4 còn lại là

  1. 8,87%.                   B. 9,6%.                     C. 8,9%.                     D. 9,53%.

5/ BÀI TOÁN DẠNG ĐIỆN PHÂN:

Câu 21: Khi cho dòng điện một chiều I =2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Khối lượng đồng thoát ra ở catod là :

  1.  40 gam.                B.  0,4 gam.                C.  0,2 gam.                D.  4 gam.

Câu 22: Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam ?

  1. 1,6 gam.                B. 6,4 gam.                 C. 8,0 gam.                 D. 18,8 gam.

Câu 23 : Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đkc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là

  1. 1,28 gam.              B. 0,32 gam.              C. 0,64 gam.              D. 3,2 gam.

Câu 24: Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là :

  1. 1M.                        B.0,5M.                      C. 2M.            D. 1,125M.

Câu 25: Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu là (Ag=108)

  1. 0,429 A và 2,38 gam.                              B. 0,492 A và 3,28 gam.
  2. 0,429 A và 3,82 gam.                              D. 0,249 A và 2,38 gam.

Câu 26: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 4 giờ, cường độ dòng điện là 0,402A. Nồng độ mol/l các chất có trong dung dịch sau điện phân là

  1. AgNO30,15M và HNO3 0,3M.              B. AgNO3 0,1M và HNO3 0,3M.
  2. AgNO30,1M                                             D. HNO3 0,3M

Câu 27:  Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là

  1. 1M.                      B. 1,5M.                                   C. 1,2M.                     D. 2M.

Câu 28: Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)

  1. 0,15M.                   B. 0,2M.                                 C. 0,1M.                     D. 0,05M.

Câu 29: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là

  1. 108,0.                    B. 75,6.                       C. 54,0.                       D. 67,5.

Câu 30: Điện phân 1 muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít Cl2 (đkc) ở anot và 3,12g kim loại ở catot. Công thức muối  đó là

  1. NaCl                      B.KCl                         C. LiCl                        D. RbCl

Câu 31: Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là

  1.  CuSO4.                 B.  NiSO4.                  C.  MgSO4.                 D.  ZnSO4.

————————————

CHUẨN BỊ BÀI MỚI TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC DO COVID-19

 ( BÀI KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM)

  1. Dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng, R nguyên tử dự đoán tính chất hóa học của Na, Mg, Al và so sánh khả năng hoạt động hóa học của chúng.
  2. Viết pthh và nêu hiện tượng khi cho lần lượt Na, Mg, Al lần lượt vào H2O, dung dịch HCl, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH.
  3. Cho biết PP điều chế và viết phản ứng điều chế Na, Mg, Al từ Na2CO3, MgCO3, Al2(SO4)3.
  4. Nêu tên và công thức các hợp chất của natri, magie, nhôm gia đình em đang sử dụng.

———————————————–