| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHAN THÀNH TÀI |
|
| Số:……./KH-THPTPTT |
Đà Nẵng, ngày … tháng 9 năm 2018 |
KẾ HOẠCH
Kiểm tra nội bộ năm học 2018 – 2019
Căn cứ công văn 2597/SGDĐT – VP ngày 04/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về ban hành công tác trọng tâm năm học 2018 – 2019;
Căn cứ Công văn 2539/SGDĐT – GDTrH ngày 31 tháng 8 năm 2018 của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2018 – 2019;
Căn cứ Quyết định số 1317/QĐ-SGGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra năm học 2018 – 2019.
Căn cứ kế hoạch nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của Trường THPT Phan Thành Tài. Trường THPT Phan Thành Tài xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2018 – 2019 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Tình hình đội ngũ
Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 94
Trong đó: – Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 03
– Giáo viên: 82
– Nhân viên: 9
2. Thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi
– Hệ thống văn bản hướng dẫn thanh, kiểm tra ngày càng hoàn chỉnh tạo cơ sở pháp lý cho công tác kiểm tra tại trường;
– Trách nhiệm quản lý từ cấp tổ trở lên đối với công tác kiểm tra được nâng cao.
b) Khó khăn
– Công tác tự kiểm tra của giáo viên và các tổ/nhóm trong trường chưa trở thành tự giác và thường xuyên, còn mang tính đối phó.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
– Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ nhà trường góp phần đánh giá thực trạng việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, làm tốt công tác tư vấn về công tác quản lý, giúp hiệu trưởng thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của mình từ đó có giải pháp tích cực hữu hiệu để đổi mới công tác quản lý của nhà trường góp phần nầng cao chất lượng giáo dục, thực hiện thắng lợi chủ đề năm học “Đổi mới phương pháp dạy học và cải cách hành chính”.
– Làm cơ sở tham mưu đề xuất giúp hiệu trưởng có kế hoạch điều chỉnh phân công, sử dụng đội ngũ cán bộ, giáo viên trong nhà trường hợp lý có hiệu quả.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Nhiệm vụ trọng tâm
– Tăng cường tuyên truyền, quán triệt các văn bản pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng.
– Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và cải cách hành chính”; đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục. Tập trung trọng tâm kiểm tra hoạt động và chất lượng dạy học trong nội bộ nhà trường.
2. Nhiệm vụ cụ thể
– Hiệu trưởng thành lập ban kiểm tra nội bộ nhà trường đủ khả năng tham mưu, phối hợp và triển khai thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ. Từng bước nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, trước hết là các thành viên ban kiểm tra nội bộ về các quy định trong quản lí nhà nước về giáo dục; góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường;
– Ngay từ đầu năm học nhà trường xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ sát thực tiễn, đảm bảo tính thường xuyên, liên tục và có tác dụng trong công tác kiểm tra;
– Dưới sự điều hành trực tiếp của Hiệu trưởng, ban kiểm tra nội bộ tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ theo kế hoạch. Đảm bảo đầy đủ các nội dung kiểm tra, thực hiện đúng mục tiêu; tránh bệnh hình thức, đối phó, không hiệu quả;
– Ban kiểm tra nội bộ phối hợp, kết hợp chặt chẽ với ban thanh tra nhân dân để giải quyết kịp thời các nội dung liên quan; kiến nghị với Hiệu trưởng, đại diện các tổ chức đoàn thể xử lí đúng thẩm quyền và trách nhiệm kết quả kiểm tra, các biểu hiện sai sót, hạn chế. Để từ đó điều chỉnh kịp thời ngay trong nhà trường;
– Đánh giá, điều chỉnh, bổ sung đầy đủ các kế hoạch trong năm học. Xử lí kết quả, báo cáo đánh giá toàn diện và rút kinh nghiệm trong công tác kiểm tra nội bộ cho những năm tiếp theo.
IV. HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
– Kiểm tra thường xuyên.
– Kiểm tra chuyên đề.
– Kiểm tra toàn diện.
– Kiểm tra theo vụ việc.
2. Nội dung và đối tượng kiểm tra
a) Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường
– Công tác quản lý của Hiệu trưởng: Xây dựng và triển khai thực hiện các loại kế hoạch; quản lý, bố trí sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá xếp loại đội ngũ cán bộ, nhà giáo, nhân viên và người học; thực hiện chế độ chính sách; thực hiện Quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác kiểm tra của Hiệu trưởng theo quy định; tổ chức, tham gia các hoạt động xã hội; quản lý hành chính, tài chính, tài sản; công tác tham mưu, phối hợp và xã hội hóa giáo dục …(đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ quản lý của ban giám hiệu nhà trường, trực tiếp là hiệu trưởng; hồ sơ các bộ phận có liên quan);
– Số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tình hình bố trí, sử dụng đội ngũ, tổ chức bộ máy nhà trường theo quy định (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Ban giám hiệu nhà trường);
– Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: Số lượng, chất lượng, việc bố trí, sử dụng, bảo quản các phòng học và làm việc, trang thiết bị, khuôn viên, vệ sinh…(đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ quản lý của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của các bộ phận như cán bộ thư viện, thiết bị, cán bộ phụ trách công tác Y tế, phụ trách lao động, nhân viên bảo vệ…);
– Thực hiện kế hoạch giáo dục: Tuyển sinh, biên chế lớp; thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục được giao…(đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn, các bộ phận như giáo vụ, văn thư …);
– Hoạt động và chất lượng giáo dục các môn văn hóa: Tổ chức giảng dạy, học tập, thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học; kiểm tra và đánh giá xếp loại, xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ; tình hình chất lượng giảng dạy của giáo viên và học sinh…(đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn, giáo viên, giáo vụ…);
– Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện: Đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, công tác chủ nhiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác đoàn, hoạt động xã hội; kết quả xếp loại hạnh kiểm…(đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của tổ chuyên môn Bí thư đoàn TN, y tế trường học, công tác chủ nhiệm của các giáo viên…);
b) Kiểm tra chuyên đề nhà trường
Năm học 2018 – 2019, tập trung kiểm tra các chuyên đề sau:
– Kiểm tra thực hiện “3 công khai” (cả hình thức và nội dung thực hiện): Công khai chất lượng giáo dục; công khai các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học và đội ngũ; công khai về thu, chi tài chính (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu và hình thức công khai của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của văn thư, kế toán, thủ quỹ; hiệu quả việc thực hiện các hình thức công khai…);
– Kiểm tra việc thực hiện: đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và kết quả hoạt động thực chất của đội ngũ…);
– Kiểm tra việc thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán (theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính); việc huy động, sử dụng các nguồn kinh phí phụ huynh, các tổ chức, cá nhân đóng góp, ủng hộ (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Hồ sơ lưu của ban giám hiệu nhà trường; hồ sơ và hoạt động của kế toán, thủ quỹ…);
– Kiểm tra việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/05/2012 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định dạy thêm, học thêm; Quyết định 13/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngày 26/3/2013 của Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng; Công văn số 1090/SGDĐT-TCCB ngày 18 tháng 4 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về việc hướng dẫn triển khai thực hiện việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
– Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động, phong trào của Ngành (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai, kết quả của nhà trường; hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ…);
– Kiểm tra việc thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (đối tượng kiểm tra chủ yếu: Quá trình triển khai của ban giám hiệu nhà trường, hồ sơ và hoạt động thực tế của đội ngũ…).
c) Kiểm tra các tổ bộ phận trong nhà trường
– Kiểm tra công tác quản lý của Tổ trưởng (Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường đã triển khai) thông qua hồ sơ sổ sách và các hoạt động của các thành viên trong tổ bộ môn. Qua đó:
+ Xem xét, đánh giá năng lực, uy tín của tổ trưởng, tổ phó.
+ Xem xét, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ (xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, đôn đốc kiểm tra,…hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ, các công việc của nhà trường và Ngành Giáo dục đã triển khai) thông qua hồ sơ, sổ sách và hoạt động của các thành viên tổ, nhóm.
– Việc kiểm tra các chuyên đề các tổ căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công để Hiệu trưởng và chuyên đề đăng kí đầu năm học của các tổ, tổ kiểm tra lựa chọn nội dung, đối tượng kiểm tra (đảm bảo ít nhất 1lần/tổ/năm học).
– Việc kiểm tra chuyên đề các tổ chuyên môn chủ yếu là kiểm tra các nội dung liên quan đến tổ chức dạy học, giáo dục học sinh.
d) Kiểm tra giáo viên
Trong 1 năm học, Ban kiểm tra tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm ít nhất 1/3 giáo viên của trường. Có thể kết hợp cùng thời điểm với kiểm tra toàn diện nhà trường để có cơ sở tổng hợp, đánh giá từng cá nhân hoặc bộ phận, tổ chuyên môn, đánh giá nhà trường theo nội dung tương ứng.
Nội dung kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo tập trung:
– Thực hiện quy chế chuyên môn.
– Dự giờ lên lớp: Dự giờ, nhận xét, đánh giá, xếp loại.
– Kết quả giảng dạy và giáo dục học sinh: Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học của học sinh từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra; so sánh kết quả học sinh do giáo viên giảng dạy với các lớp khác trong trường (có tính đến đặc thù của đối tượng dạy học).
– Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao: Công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác, tham gia các cuộc vận động, các phong trào.
Kiểm tra cụ thể giáo viên trong năm học 2018 – 2019:
| Bộ môn |
Số GV
Đầu năm |
Số GV mỗi tổ chuyên môn được kiểm tra theo từng tháng |
Cộng |
| Tháng
9/2018 |
Tháng
10/2018 |
Tháng
11/2018 |
Tháng
12/2018 |
Tháng
01 & 02/2019 |
Tháng
3/2019 |
Tháng
4/2019 |
| Toán |
16 |
1 |
|
1 |
1 |
1 |
|
1 |
5 |
| Tin |
4 |
|
1 |
|
|
|
|
|
1 |
| Lý – CN |
10 |
1 |
|
|
1 |
|
1 |
|
3 |
| TD – QPAN |
7 |
|
|
1 |
|
|
1 |
|
2 |
| Hoá |
10 |
|
1 |
1 |
|
|
1 |
|
3 |
| Sinh – CN |
5 |
|
1 |
|
|
1 |
|
|
2 |
| Văn |
10 |
1 |
|
1 |
|
1 |
|
|
3 |
| Sử – CD |
7 |
|
1 |
|
|
|
1 |
|
2 |
| Địa |
4 |
|
|
|
1 |
|
|
1 |
2 |
| Anh |
9 |
1 |
|
|
|
1 |
|
1 |
3 |
| Cộng: |
82 |
4 |
4 |
4 |
3 |
4 |
4 |
3 |
26 |
e) Kiểm tra học sinh
Hiệu trưởng tổ chức cho ban kiểm tra nội bộ thông qua việc kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo đề chung của các tổ để đánh giá chất lượng học sinh. Từ kết quả đó làm cơ sở xem xét đánh giá mức độ chuyển biến về chất lượng giảng dạy, giáo dục của giáo viên, của tổ hoặc nhà trường một cách chính xác, khách quan.
V. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI SAU KIỂM TRA
Sau kiểm tra các nội dung trên, ngoài việc nhận xét, đánh giá ưu điểm, nhược điểm một cách kỹ lưỡng, đưa ra các kiến nghị, đề xuất các nội dung cho đối tượng kiểm tra phải thực hiện, kiểm tra viên xếp loại mức độ hoàn thành các nội dung theo 4 mức: Tốt, Khá, Trung bình, Yếu.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kiểm tra thường xuyên
Do Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn trường tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thực hiện, là công việc thường xuyên của nhiệm vụ quản lý.
2. Kiểm tra vụ việc
Do ban thanh tra nhân dân thực hiện.
3. Kiểm tra chuyên đề
– Các chuyên đề về tài chính, CSVC thực hiện định kỳ vào cuối học kỳ và cuối năm học do Hiệu trưởng quyết định;
– Kiểm tra đối chiếu, lập biên bản nghiệm thu mua sắm tài sản, kiểm tra về quản lý và sử dụng tài sản do PHT phụ trách CSVC tham mưu Hiệu trưởng quyết định, Ban thanh tra nhân dân giám sát;
– Các chuyên đề về thực hiện quy chế chuyên môn, về kết quả giảng dạy, về các nhiệm vụ khác do PHT phụ trách chuyên môn tham mưu Hiệu trưởng quyết định.
4. Kiểm tra toàn diện (bao gồm tổ chuyên môn và cá nhân giáo viên)
– Thành lập đoàn kiểm tra do Hiệu trưởng quyết định, thực hiện vào đầu năm học.
VII. LỊCH KIỂM TRA NỘI BỘ HÀNG THÁNG
| Tháng |
Nội dung kiểm tra |
Bộ phận kiểm tra |
Ghi chú |
| 9/2018 |
– Kiểm tra và ròa soát công tác tuyển sinh. |
– PHT CM, GVCN 10, GV. |
|
| – Cơ sở vật chất, trang thiết bị và công tác sửa chữa, mua sắm, bổ sung. |
– PHT phụ trách CSVC, tổ CM, TB, Ban TTND. |
|
| – Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV |
– BGH, TTCM. |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| 10/2018 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra hoạt hoạt động sư phạm của GV |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra công tác thi thiết kế bài giảng E-learning, viết và áp dụng SK, NCKH |
– BGH,
Hội đồng KH, SK |
|
| 11/2018 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra vào điểm, sơ kết giữa HKI. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học |
– BGH, TTCM |
|
| 12/2018 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra Hoạt động, hồ của các tổ/nhóm và cá nhân (toàn trường). |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra vào điểm. |
– PHT |
|
| – Kiểm kê CSVC + kiểm tra tài chính cuối năm. |
– PHT phụ trách CSVC, Ban TTND. |
|
| – Kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường. |
– BGH |
|
| 01/2019 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra Thư viện, thiết bị, y tế, Văn thư. |
– PHT phụ trách HĐNGLL, VP. |
|
| – Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV. |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| 02/2019 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV |
– BGH |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| 3/2019 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra hoạt động sư phạm của GV |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| 4/2019 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra Hoạt động, hồ của các tổ/nhóm và cá nhân (toàn trường). |
– BGH, TTCM |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra vào điểm. |
– PHT |
|
| – Kiểm tra Hồ sơ học sinh khối 12. |
– BGH, TTCM |
|
| 5/2019 |
– Kiểm tra thường xuyên. |
– BGH |
|
| – Kiểm tra sổ đầu bài. |
– PHT |
|
| – Kiểm kê CSVC + kiểm tra tài chính cuối năm học. |
– PHT phụ trách CSVC, Ban TTND. |
|
| 6/2019 |
– Ôn tập thi THPT Quốc Gia |
– BGH |
|
| – Kiểm tra hồ sơ thi tuyển sinh 10 (nếu có) |
– BGH |
|
| 8/2019 |
– Kiểm tra công tác thi lại cho học sinh |
– BGH |
|
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
– Thanh tra Sở GD&ĐT (b/c);
– Hiệu trưởng, các PHT
– Các TT chuyên môn;
– Các thành viên Ban KTNB;
– Lưu: VT.
|