Dạng 1: Tính động lượng của một vật, một hệ vật.
Phương pháp:
– Động lượng của một vật: = m(Đơn vị : kgm/s hay kgms-1.)
– Động lượng hệ vật:
Nếu:
Nếu:
Nếu:
Nếu:
Bài tập
Bài 1: Hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm:
- động lượng của từng vật
- tổng động lượng của hệ trong các trường hợp:
- 1và 2 cùng hướng.
- 1và 2 cùng phương, ngược chiều.
- 1và 2 vuông góc nhau
Bài 2: Hòn bi A có khối lượng 400g đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với vận tốc 6m/s. Hòn bi B có khối lượng 200g đang chuyển động trong cùng một mặt phẳng nằm ngang với hòn bi A với vận tốc 12m/s. Xác định độ lớn động lượng của hệ hai hòn bi trong các trường hợp sau
- Hai hòn bi chuyển động song song, cùng chiều.
- Hai hòn bi chuyển động song song, ngược chiều.
- Vector vận tốc của hai hòn bi hợp nhau một góc vuông.
- Vector vận tốc của hai hòn bi hợp nhau một góc 120°.
- Vector vận tốc của hai hòn bi hợp nhau một góc 60°.
Dạng 2: Bài tập liên hệ giữa động lượng và lực.
Phương pháp:
– Chọn chiều (+) là chiều chuyển động.
– Áp dụng định luật II Niu-tơn:
= Dt hay – = Dt
– Chiếu lên chiều (+) để bỏ dấu vecto
Bài tập
Bài 1: Một ô tô có khối lượng 500kg đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy và chuyển động chậm dần đều. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,2.
- Tìm động lượng của ô tô trước khi tắt máy.
- Thời gian ô tô chuyển động và quãng đường nó đi được cho đến khi dừng lại
- Vận tốc của ô tô sau khi tắt máy 2s.
Bài 2: Một viên đạn có khối lượng 10g đang bay với vận tốc 1000m/s thì xuyên qua một bức tường. Sau khi xuyên qua tường, vận tốc đạn giảm còn 500m/s. Tính độ biến thiên động lượng của đạn và lực cản trung bình của tường biết thời gian đạn xuyên qua tường là 0,01s.
Bài 3: Một viên đạn khối lượng 2 kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250 m/s thì nổ thành 2 mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh 1 bay với vận tốc 250 m/s theo phương ngang. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bằng bao nhiêu?
Dạng 3: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng
Phương pháp:
Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát
Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.
Bước 3: áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ: (1)
Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto) bằng 2 cách:
+ Phương pháp chiếu
+ Phương pháp hình học.
Bài tập
Bài 1: Một xe ôtô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5m/s, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m2 = 100kg. Tính vận tốc của các xe sau va chạm.
Bài 2: Một viên bi có khối lượng 500g đang chuyển động không ma sát với vận tốc 4m/s trên mặt phẳng nằm ngang thì va chạm vào viên bi thứ hai có khối lượng 300g đang đứng yên. Sau va chạm, hai viên bi dính làm một. Tìm vận tốc của hai viên bi sau va chạm.
Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng ms = 1000kg, bắn một viên đoạn khối lượng mđ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.
PHẦN II. CÔNG- CÔNG SUẤT
Phương pháp
- Công của lực F: A = Fscosa. 2. Công suất: P =.
- Công thức liên hệ giữa công suất và lực: P = Fv.
Nếu v là tốc độ trung bình thì P là công suất trung bình; v là vận tốc tức thời thì P là công suất tức thời.
- Hiệu suất: H = = .
Bài tập
Câu 1. Một chiếc xe được kéo đi trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi v = 13km/h bằng lực kéo 450N hợp với phương ngang góc 450. Tính công của lực sau thời gian 0,5h.
Câu 2. Kéo một vật khối lượng m = 50kg trượt trên sàn nhà được 5m dưới tác dụng của một lực F = 150N theo phương nằm ngang, hệ số ma sát giữa vật và sàn là 0,2.
- Tính công của lực F? b. Tính công của lực ma sát?
Câu 3. Một tàu thuỷ chạy trên sông theo đường thẳng kéo sà lan chở hàng với lực không đổi F = 5.103N. Hỏi khi lực thực hiện được công 15.106J thì sà lan đã dời chỗ theo phương của lực được quãng đường là bao nhiêu?
Câu 4. Một động cơ có công suất 360W, nâng thùng hàng 180kg chuyển động đều lên cao 12m. Hỏi phải mất thời gian là bao nhiêu? g = 10m/s2.
Câu 5. Một người nhấc một vật có m = 6kg chuyển động đều lên độ cao 1m rồi mang vật đi ngang được một độ dời 30m. Công tổng cộng mà người đã thực hiện là bao nhiêu? g = 10m/s2.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
- 1. Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy ngược trở lại với cùng vận tốc. Vận tốc trước va chạm là +5m/s. Biến thiên động lượng của quả bóng là
- A. -1,5 kgm/s. B. 1,5 kgm/s. C. -3 kgm/s. D. 3 kgm/s.
- 2. Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô không thay đổi
- A. Ôtô tăng tốc.
- B. Ôtô giảm tốc.
- C. Ôtô chuyển động tròn đều.
- D. Ôtô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường có ma sát.
- 3. Một quả đạn pháo đang chuyển động thì nổ và bắn thành 2 mãnh
- A. Động lượng và cơ năng toàn phần đều không bảo toàn.
- B. Động lượng và động năng được bảo toàn.
- C. Chỉ cơ năng được bảo toàn.
- D. Chỉ động lượng được bảo toàn.
- 4. Một người nhấc một vật có khối lượng 6 kg lên độ cao 1 m rồi mang vật đó đi ngang được một độ dời 30 m. Công tổng cộng mà người đó là
- A. 1860 J. B. 1800J. C. 160 J. D. 60 J.
- 5. Chọn câu đúng
- A. Lực là đại lượng véc tơ, nên công cũng là một đại lượng véc tơ.
- B. Trong chuyển động tròn, lực hướng tâm thực hiện công vì có hai yếu tố: Lực tác dụng và độ dời của vật chịu tác dụng lực.
- C. Công của lực là đại lượng vô hướng và có giá trị đại số.
- D. Khi một vật chuyển động thẳng đều, các lực tác dụng lên vật không thực hiện công.
- 6. Công suất được xác định bằng
- A. Giá trị công có khả năng thực hiện.
- B. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
- C. Công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
- D. Tích của công và thời gian thực hiện công.
- 7. Công suất của một người kéo một thùng nước chuyển động đều khối lượng 15 kg từ giếng sâu 6 m lên trong 20 giây (g = 10 m/s2) là
- A. 90 W. B. 45 W. C. 15 W. D. 4,5 W.
- 8. Hai vật có cùng động lượng nhưng có khối lượng khác nhau, cùng đi vào chuyển động trên một mặt phẵng có ma sát và bị dừng lại do ma sát. Hệ số ma sát là như nhau. So sánh thời gian chuyển động của mỗi vật cho tới khi bị dừng.
- A. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng lớn dài hơn.
- B. Thời gian chuyển động của vật có khối lượng nhỏ dài hơn.
- C. Thời gian chuyển động của hai vật bằng nhau.
- D. Thiếu dữ kiện, không kết luận được.
- 9. Công của trọng lực
- A. Bằng tích của khối lượng với gia tốc rơi tự do và hiệu độ cao hai đầu quĩ đạo.
- B. Phụ thuộc vào hình dạng và kích thước đường đi.
- C. Chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối đường đi.
- D. Không phụ thuộc vào khối lượng của vật di chuyển.
- 10. Trong chuyển động tròn nhanh dần đều, lực hướng tâm
- A. Có sinh công. B. Sinh công dương.
- C. Không sinh công. D. Sinh công âm.
BÀI MỚI
Bài 25: ĐỘNG NĂNG
- Khái niệm động năng:
- Năng lượng
Mọi vật đều mang năng lượng khi tương tác với vật khác, Vật trao đổi năng lượng dưới dạng :
………………………………………………………………………………………………………………..
Trả lời câu C1………………………………………………………………………………………………
- Khái niệm động năng
Động năng là dạng năng lượng mà vật có được do nó đang………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………
Khi một vật có động năng thì……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Trả lời câu hỏi C2………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………. ………
- Định nghĩa và công thức tính động năng:
– Đơn vị: ……………………………………………………………………………………………………
*Chú ý :
– Động năng của một vật là đại lượng…………………………………………………………………..
– Vận tốc có tính tương đối, phụ thuộc vào hệ quy chiếu ,nên động năng………………………….
……………………………………………………………………………………………………………..…
Bài tập vận dụng( bài 56 trang 163 sách giáo khoa)
III. Định lý động năng (công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng)
– Phát biểu: …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
– Biểu thức: …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………. ……………………………………..
*Chú ý :
+ Động năng của vật biến thiên khi……………………………………………………………………….
+ Động năng của vật tăng khi …………………………………………………………………………….
+ Động năng của vật giảm khi…………………………………………………………………………….
- Bài tập vận dụng
( ví dụ trang 136 sách giáo khoa) …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………Bài 7,8 trang 136 sách giáo khoa…………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………
………………………………….………………………………………………………………………………
Bài 26 : THẾ NĂNG
- Thế năng trọng trường
- Trọng trường
– Trọng trường là môi trường xung quanh trái đất
– Biểu hiện của trọng trường là…………………………………………………………………………….
Trả lời câu C1………………………………………………………………………………………………
– Trọng trường đều là………………………………………………………………………………………
……………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………..…………………………….
- Thế năng trọng trường
– Định nghĩa : …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………
– Biểu thức : …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………….………………….
với Z là độ cao của vật so với mốc (gốc) thế năng.
– Bài tập vận dụng (bài 3 trang 141 sách giáo khoa)
Trả lời câu C2, C3……………………………………………………………………………….
…….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………
- Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực………………..……………………………
…………………………………………………….………………….…………………………… hình vẽ
– Biểu thức: ………………………………………………………………………………………………
……….…………………………………………………………………………………………………….
– Hệ quả: …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………….………………….
Trả lời câu C4 ,C5………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………….………………….………………………..…
- Thế năng đàn hồi:
- Công của lực đàn hồi:
– Mọi vật biến dạng đàn hồi đều có khả năng sinh công chức mang năng lượng. Năng lượng này được gọi là ……………………………………………………………………………………………..
– Công của lực đàn hồi: …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………….……
– Nhận xét:…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………………………………….……………2. Thế năng đàn hồi
– Biểu thức: …………………………………………………………………………………………………
Bài tập vận dụng (bài 6 trang 141 sách giáo khoa) …………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………………………….………………………………
