| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHAN THÀNH TÀI |
|
| Số: /BC-THPTPTT | Hoà Vang, ngày 08 tháng 01năm 2017 |
BÁO CÁO
Sơ kết chuyên môn năm học 2017 – 2018
- NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH TRONG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
- Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo
| STT | GV được kiểm tra | Môn dạy | Xếp loại |
| 1 | Nguyễn Hồ Phương Thảo | Toán | Tốt |
| 2 | Nguyễn Thị Thanh Truyền | Tin | Tốt |
| 3 | Phạm Thị Thơm | Toán | Tốt |
| 4 | Nguyễn Thị Quỳnh Nga | Toán | Tốt |
| 5 | Nguyễn Đình Nhân | Công nghệ | Tốt |
| 6 | Lê Thị Nguyệt Phương | Vật lý | Tốt |
| 7 | Phùng Thị Ngọc Linh | Hóa học | Tốt |
| 8 | Ngô Thị Thùy Linh | Hóa học | Tốt |
| 9 | Lê Thị Minh Tâm | Sinh – Công nghệ | Tốt |
| 10 | Trương Thị Hồng Cúc | Văn | Tốt |
| 11 | Bùi Thị Xuân | Văn | Tốt |
| 12 | Lê Thị Thúy Hằng | Anh văn | Tốt |
| 13 | Lê Thị Thanh Tiến | Giáo dục công dân | Tốt |
| 14 | Phan Thị Hương | Thể dục – ANQP | Tốt |
| 15 | Nguyễn Thị Dạ Triều | Địa Lí | Tốt |
Tổng hợp xếp loại:
Tổng số: 15
Trong đó xếp loại Tốt: 15 Khá: 0 TBình: 0
* Đánh giá:
+ Ưu điểm:
– Giáo án soạn đúng phân phối chương trình, theo hướng đổi mới, thể hiện rõ nội dung, mục đích và các bước lên lớp. Tất cả các giáo án đều có ghi ngày soạn cụ thể;
– Giáo viên lên lớp vui vẻ, phát âm chuẩn, có sự sáng tạo trong các hoạt động, quản lí lớp tương đối tốt.
– Hồ sơ đầy đủ, thực hiện tốt quy chế chuyên môn. Các giáo viên được kiểm tra có năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng tốt việc giảng dạy; thực hiện tốt nề nếp chuyên môn, chấm trả bài đúng thời gian quy định, có sử dụng đồ dùng dạy học, tiết dạy đảm bảo chất lượng và được đánh giá tốt, khá;
– Giáo viên tự tin, vững vàng trước lớp và có cố gắng rất nhiều trong chuyên môn, thực hiện đúng qui chế chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp;
– Giáo viên dạy đúng tiến độ chương trình, vận dụng tốt chuẩn kiến thức, kĩ năng. Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải của Bộ GD&ĐT ban hành và theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT kết hợp sự thống nhất của tổ chuyên môn, đảm bảo các bước lên lớp trong quá trình dạy phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
+ Tồn tại:
– Giáo viên sử dụng CNTT trong tiết dạy còn dừng lại ở mức hỗ trợ, chưa khai thác được thế mạnh của CNTT trong dạy học;
– Giáo viên có giọng nói còn nhỏ, vào bài chưa tự nhiên do thường hay ghi trước tên bài học lên bảng, trình bày bảng đôi khi chưa hợp lí;
– Chưa phát huy được tính tích cực của hoạt động cặp, nhóm.
- Thao giảngchuyên môn
| STT | GV thao giảng | Môn dạy | Ghi chú |
| 1 | Nguyễn Hồ Phương Thảo | Toán | |
| 2 | Nguyễn Thị Thanh Truyền | Tin | |
| 3 | Phạm Thị Thơm | Toán | |
| 4 | Lê Thị Phượng | Toán | |
| 5 | Lê Thị Sâm | Toán | |
| 6 | Nguyễn Thạo | Toán | |
| 7 | Lê nguyễn Hồng Lê | Toán | |
| 8 | Phạm Thị Thơm | Toán | |
| 9 | Nguyễn Thị Xuân Nga | Tin | |
| 10 | Nguyễn Thị Quỳnh Nga | Toán | |
| 11 | Đặng Thị Mỹ Linh | Toán | |
| 12 | Phan Thị Hoa | Vật Lý | |
| 13 | Nguyễn Thị Diện | Vật Lý | |
| 14 | Lê Thị Nguyệt Phương | Vật Lý | |
| 15 | Lê Thị Thanh Hương | Vật Lý | |
| 16 | Nguyễn Đình Nhân | Công Nghệ | |
| 17 | Phùng Thị Ngọc Linh | Hóa | |
| 18 | Nguyễn Thị Bích Trâm | Hóa | |
| 19 | Ngô Thị Thùy Linh | Hóa | |
| 20 | Nguyễn Thị Thùy Minh | Hóa | |
| 21 | Đặng Thị Kim Phi | Hóa | |
| 22 | Nguyễn Thị Mộng Thường | Sinh học | |
| 23 | Lê Thị Minh Tâm | Sinh học | |
| 24 | Đặng Thị Ngọc Thảo | Sinh học | |
| 25 | Trương Thị Hồng Cúc | Ngữ văn | |
| 26 | Bùi Thị Xuân | Ngữ văn | |
| 27 | Võ Hoàng Phong | Ngữ văn | |
| 28 | Văn Thị Hà Vân | Ngữ văn | |
| 29 | Mai Thị Bích Hòa | Tiếng Anh | |
| 30 | Lê Thị Thúy Hằng | Tiếng Anh | |
| 31 | Nguyễn Thị Yến Mai | Tiếng Anh | |
| 32 | Nguyễn Thị Nguyệt | Tiếng Anh | |
| 33 | Nguyễn Thị Thanh Thúy | Lịch sử | |
| 34 | Nguyễn Kiệt | GDCD | |
| 35 | Nguyễn Thị Hòa | Lịch sử | |
| 36 | Lê Thị Thanh Tiến | GDCD | |
| 37 | Nguyễn Thị Hương Giang | Địa Lí | |
| 38 | Nguyễn Thị Dạ Triều | Địa Lí | |
| 39 | Trần Thị Thanh Tâm | Địa Lí | |
| 40 | Lê Thị Thúy | T.Dục | |
| 41 | Huỳnh Văn Bình | T.Dục | |
| 42 | Phan Thị Hương | T.Dục |
Tổng hợp: Tổng số: 42
* Đánh giá:
+ Ưu điểm:
– Giáo viên vận dụng dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, kết hợp sử dụng thí nghiệm biểu diễn thực hành để xây dựng bài học khá tốt, thực hiện tốt chuẩn kiến thức kỹ năng và phần giảm tải. Học sinh tham gia hoạt động tích cực trong tiết dạy dẫn đến tiết học sôi nổi.
– GV giảng dạy có ứng dụng CNTT, học sinh hoạt động sôi nổi;
– Trình bày bảng hợp lý và đẹp. Giáo viên vận dụng dạy học theo hướng giải quyết vấn đề;
– Một số môn có lồng ghép câu hỏi trắc nghiệm, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm cho học sinh;
– Giảng dạy nhiệt tình, bám sát theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng bộ môn, thực hiện đúng phân phối chương trình;
– Tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chú trọng đến việc hoạt động của học sinh trong giờ học;
– Học sinh có nhận thức tốt, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bài học, có khả năng nhận biết và vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế.
+ Tồn tại:
– Giáo viên hoạt động nhiều, phần biểu diễn thí nghiệm thực hành giáo viên bố trí thí nghiệm quá thấp chưa chú ý đến học sinh cuối lớp, chưa tạo ra nhiều hoạt động tích cực cho học sinh;
– Giáo viên thường lạm dụng CNTT quá nhiều trong các tiết thao giảng.
- Công tác ngoại khoá tổ chuyên môn
- a) Tổ Lý – CN:Chủ đề: “Vật lý – Công nghệ với đời sống”
– Ưu điểm:
Buổi ngoại khóa đã đem lại hiệu ứng tích cực, gây được hứng thú cho toàn bộ học sinh thông qua các câu hỏi liên quan đến vật lí – công nghệ với đời sống, thông qua trò chơi hiểu ý đồng đội đã lôi kéo được tất cả các học sinh có mặt tham gia. Buổi ngoại khóa đem lại hiệu quả giáo dục đúng như mong đợi.
– Tồn tại:
Do thời tiết mưa nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng của buổi ngoại khoá.
- b) Tổ Ngữ văn:Chủ đề: “Văn học dân gian”
– Ưu điểm:
+ Hình thức phong phú, đa dạng
+ Nội dung hướng vào kiến thức trọng tâm của chương trình THPT
+ Tạo sân chơi lí thú, bổ ích cho học sinh, giúp các em có cơ hội giao lưu, học hỏi, mở rộng kiến thức, tự khẳng định mình tại sân chơi trí tuệ.
– Tồn tại:
Tiết mục văn nghệ chưa đạt yêu cầu.
- Công tác kiểm tra hồ sơ giáo viên
| STT | Họ và tên giáo viên | Điểm hồ sơ | Xếp loại |
| 1 | Lê Thành Trung | 98.5 | A |
| 2 | Lê Thanh Hà | 98 | A |
| 3 | Ngô Thị Thu Yến | 99 | A |
| 4 | Nguyễn Thạo | 96 | A |
| 5 | Huỳnh Thanh Tùng | 98 | A |
| 6 | Nguyễn Thị Quỳnh Nga | 99 | A |
| 7 | Nguyễn Thị Sâm | 98 | A |
| 8 | Lê Thị Phượng | 98 | A |
| 9 | Nguyễn Hồ Phương Thảo | 99 | A |
| 10 | Vũ Thị Bạch Lê | 99 | A |
| 11 | Nguyễn Minh Hoàng | 98 | A |
| 12 | Võ Quang Thái | 96 | A |
| 13 | Phạm Thị Thơm | 98 | A |
| 14 | Đặng Thị Mỹ Linh | 99 | A |
| 15 | Lê Nguyễn Hồng Lê | 99 | A |
| 16 | Đinh Thị Ngọc Hạnh | 98 | A |
| 17 | Nguyễn Thị Xuân Nga | 99 | A |
| 18 | Nguyễn Thị Thanh Truyền | 98 | A |
| 19 | Nguyễn Ngọc Tâm | 97.5 | A |
| 20 | Nguyễn Thị Ngọc Diệp | 99 | A |
| 21 | Nguyễn Hữu Nhớ | 98.5 | A |
| 22 | Trần Trọng Vĩ | 93.6 | A |
| 23 | Nguyễn Thi Bích Hồng | 97.5 | A |
| 24 | Huỳnh Thị Hồng Thắm | 99.3 | A |
| 25 | Lê Thị Thanh Hương | 97.5 | A |
| 26 | Phan Thị Hoa | 95 | A |
| 27 | Lê Thị Nguyệt Phương | 96.6 | A |
| 28 | Nguyễn Thị Diện | 96 | A |
| 29 | Trần Thị Kim Anh | 93 | A |
| 30 | Nguyễn Đình Nhân | 96.5 | A |
| 31 | Đinh Thị Thu Hường | 93.6 | A |
| 32 | Hoàng Mai Uyên | 98.5 | A |
| 33 | Phùng Thị Ngọc Linh | 96 | A |
| 34 | Ngô Thị Thùy Linh | 97 | A |
| 35 | Nguyễn Thị Nga | 97,3 | A |
| 36 | Nguyễn Thị Thùy Minh | 98,3 | A |
| 37 | Nguyễn Thị Phương Lan | 94,5 | A |
| 38 | Đặng Thị Kim Phi | 98,7 | A |
| 39 | Trần Thị Xuân Huy | 95 | A |
| 40 | Hồ Thị Trâm | 95 | A |
| 41 | Nguyễn Thị Bích Trâm | 97 | A |
| 42 | Đặng Thị Ngọc Thảo | 99 | A |
| 43 | Lê Thị Minh Tâm | 98 | A |
| 44 | Nguyễn Thị Mộng Thường | 99.3 | A |
| 45 | Tán Thị Nữ | 98.7 | A |
| 46 | Lê Thị Thanh Trúc | 99 | A |
| 47 | Ngô Thị Lâm | 98 | A |
| 48 | Võ Hoàng Phong | 97 | A |
| 49 | Lê Thị Hoa | 98 | A |
| 50 | Phạm Thị Tuyết | 98,6 | A |
| 51 | Bùi Thị Xuân | 96,5 | A |
| 52 | Nguyễn Thị Phương | 90 | A |
| 53 | Văn Thị Hà Vân | 95,5 | A |
| 54 | Hoàng Thị Trinh | 98 | A |
| 55 | Trương Thị Hồng Cúc | 98 | A |
| 56 | Mai Thị Bích Hòa | 99 | A |
| 57 | Hồ Thị Hiền | 98 | A |
| 58 | Huỳnh Thị Ái Hòa | 92.5 | A |
| 59 | Đặng Thị Xuân Lan | 98 | A |
| 60 | Nguyễn Thị Thu Mai | 98.5 | A |
| 61 | Nguyễn Thị Long | 95.5 | A |
| 62 | Nguyễn Thị Nguyệt | 98 | A |
| 63 | Cao Thị Vân | 96 | A |
| 64 | Nguyễn Thị Yến Mai | 100 | A |
| 65 | Lê Thị Thúy Hằng | 98.5 | A |
| 66 | Nguyễn Thị Hòa | 99 | A |
| 67 | Phan Văn Khải | 99,6 | A |
| 68 | Nguyễn Kiệt | 100 | A |
| 69 | Lê Thị Bích Thu | 97,6 | A |
| 70 | Nguyễn Thị Thủy | 98,6 | A |
| 71 | Nguyễn Thị Thanh Thúy | 98,3 | A |
| 72 | Lê Thị Thanh Tiến | 99,6 | A |
| 73 | Nguyễn Thị Hương Giang | 99 | A |
| 74 | Nguyễn Thị Dạ Triều | 97.3 | A |
| 75 | Trần Thị Thanh Tâm | 99.3 | A |
| 76 | Hoàng Thục Hiền | 97.3 | A |
| 77 | Huỳnh Văn Bình | 98 | A |
| 78 | Nguyễn Hữu Nhất Nam | 94.7 | A |
| 79 | Phan Thị Hương | 93.3 | A |
| 80 | Trần Văn Sơn | 98.7 | A |
| 81 | Lê Qúy Hiệu | 96 | A |
| 82 | Lê Thị Thúy | 98.7 | A |
| 83 | Nguyễn Quang Quốc Công | 97 | A |
| A | |||
| A | |||
| A |
Tổng hợp xếp loại: Tổng số: 82
Trong đó xếp loại A: 83 Loại B: 0 Loại C: 0 Không xét: 0
*Đánh giá:
Giáo án:
Ưu điểm: giáo án soạn theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng, một số tiết có ứng dụng công nghệ thông tin, đề kiểm tra 1 tiết có ma trận đề, đề ra có sự phân hóa học sinh, sau các bài kiểm tra có thống kê chất lượng đầy đủ.
Tồn tại: Có một số giáo án chưa thể hiện rõ hoạt động thầy- hoạt động trò, hoạt động học sinh sơ sài, không có nội dung rõ ràng hoặc hoạt động học sinh chỉ ghi lại tên mục bài học như: Định lý, Tính chấthoặc chỉ ghi lại toàn bộ lời giải bài toán mà không thấy yêu cầu học sinh hoạt động gì, một vài tiết soạn các Hoạt động không có tên nội dung cụ thể của Hoạt động. Có giáo án nội dung củng cố bài ghi chung chung, không cụ thể, rõ ràng là củng cố đơn vị kiến thức nào. Một số đề kiểm tra chưa có thang điểm cho các câu trong đề, một số đề kiểm tra 15 phút chưa thể hiện trong giáo án, một vài đề kiểm tra chưa có đáp án. Một vài giáo án in còn lợt, hình thức soạn không đẹp, đánh mục, tiêu đề chưa phù hợp, còn lỗi phông, ký hiệu Toán. Một số giáo án ghi ngày soạn chưa chính xác
Sổ công tác:
Ưu điểm:có đầy đủ số công tác, kế hoạch nội dung cụ thể, đầy đủ các tuần.
Tồn tại:có tuần ghi kế hoạch ít nội dung.
Sổ dự giờ
Ưu điểm:đầy đủ sổ dự giờ theo quy đinh, dự đủ số tiết theo quy định.
Tồn tại:không.
Sổ chủ nhiệm
Ưu điểm:Đa số các giáo viên đều có kế hoạch năm, tháng, tuần đầy đủ. Có nhận xét sơ kết hàng tháng rõ ràng. Phần theo dõi học sinh vi phạm khá chi tiết
Tồn tại:Một vài trường hợp phần theo dõi học sinh vi phạm không ghi ngày tháng, trang tổng kết và xếp loại chưa ghi danh sách học sinh. Chưa có ảnh của học sinh
- Công tác dạy học
- a) Thực hiện phân phối chương trình:
– Tính đến thời điểm hết tuần 19 của năm học, tất cả các bộ môn đều hoàn thành tốt PPCT
– Hoàn thành sổ đầu bài để nộp về giáo vụ lưu
- b) Công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:
– Giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới cách kiểm tra đánh giá, hoàn thành đủ các con điểm theo kế hoạch;
– Ứng dụng CNTT khá tốt trong giảng dạy, đã có 597 tiết dạy ứng dụng CNTT (trong đó ứng dụng U – pointer 18);
– Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (18 giáo viên tham gia).
* Tồn tại:
– TTCM chưa sinh hoạt tổ nhiều trên trường học kết nối;
– TTCM ít kiểm tra theo dõi quá trình trả bài kiểm tra của giáo viên;
– Nhiều giáo viên chưa ứng dụng U – pointer
- c) Dạy học phòng bộ môn:Dạy 384 tiết
Tổ Toán – Tin: 76 tiết
Tổ Vật lý: 96 tiết
Tổ Hoá học: 134 tiết
Tổ Sinh – Công nghệ: 78 tiết
Tổ Ngoại ngữ: 0 tiết
- d) Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học:
– Trong học kì I giáo viên sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học tương đối tốt.
– Tần suất sử dụng thiết bị dạy học khá cao.
- e) Ứng dụng CNTT:Dạy 597 tiết(trong đó ứng dụng U – pointer 18).
Tổ Toán – Tin: 82 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 4 tiết).
Tổ Vật lý: 60 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 6 tiết).
Tổ Hoá học: 9 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 4 tiết).
Tổ Sử – Công dân: 135 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).
Tổ Địa: 44 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 3 tiết).
Tổ Ngữ văn: 16 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).
Tổ Sinh – Công nghệ: 210 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).
Tổ Ngoại ngữ: 41 tiết (1 tiết ứng dụng U-pointer).
Tổ Thể dục – QPAN: 0 tiết
- f) Tổng hợp số giờ dạy thay của Giáo viên: Dạy thay 384 tiết
Tổ Toán – Tin: 65 tiết
Tổ Vật lý: 43 tiết
Tổ Hoá học: 58 tiết
Tổ Sử – Công dân: 42 tiết
Tổ Địa: 28 tiết
Tổ Ngữ văn: 52 tiết
Tổ Sinh – Công nghệ: 26 tiết
Tổ Ngoại ngữ: 66 tiết
Tổ Thể dục – QPAN: 04 tiết
- g) Thực hiện chuyên đề
Tổ toán tin: Soạn chuyên đề ôn thi THPTQG.
Tổ Lý – Công nghệ: Thảo luận ma trận đề chung kiểm tra 1 tiết
Tổ hóa học:
– Sinh hoạt chuyên đề NCBH cho hai bài của tiết thao giảng;
– Hoàn thành và bổ sung ngân hàng đề kiểm tra định kì lần 1
– hoàn thành đề kiểm tra 1 tiết lần 2 khối 12.
– Thảo luận và thống nhất cấu trúc đề kiểm tra học kì I lớp 10, 11
Tổ sinh – Công nghệ: Xây dựng một số chuyên đề phục vụ trong dạy học sinh học 12;
Tổ Sử – Công dân: Vận dụng văn học vào dạy bài công dân với đạo đức trong môn GDCD lớp 10.
Tổ Anh văn: Xây dựng bài tập trắc nghiệm cho khối 12 về từ đồng nghĩa và trái nghĩa
* Tổ ngữ văn
+ Chuyên đề “Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trước 1945”.
+ Chuyênđề “Hình tượng quê hương, đất nước trong thơ ca 1945 – 1975”
* Tổ anh văn: Xây dựng bài tập trắc nghiệm cho khối 12 về từ đồng nghĩa và trái nghĩa
Tổ Địa: Môi trường và sự phát triển bền vững
- h) Thực hiện quy chế chuyên môn và xếp loại thi đua:
– Đa số giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn đi dạy, đi họp đúng giờ, dạy có giáo án, vào điểm kịp thời;
– Giáo viên thực hiện dạy học theo chương trình giảm tải, hội họp theo qui định, thực hiện kiểm tra đánh giá tra bài theo qui chế;
– GV thực hiện nghiêm túc PPCT, không cắt xén chương trình;
– Các tổ chuyên môn đã quản lí tốt hồ sơ tổ chuyên môn, thực hiện các báo cáo đầy đủ, cụ thể, rõ ràng.
* Tồn tại:
– Còn một số giáo viên đi trễ, bỏ dự thao giảng trong học kì I;
– Vi phạm quy định trong coi kểm tra;
– Phòng Bộ môn vệ sinh còn chưa thường xuyên;
– Nhiều tranh, ảnh, dụng cụ thí nghiệm đã bị rách, mốc, hỏng không sử dụng được;
– Kính hiển vi đã hư hỏng 80 %;
– Số tiết dạy có tiết dạy học sử dụng U- pointer còn ít.
- i) Đánh giá đề kiểm tra lớp 12 của Sở Giáo dục và Đào tạo
* Tổ Toán – tin
– Tồn tại:
Đề ra phần hình học chưa phong phú, trong 16 câu hình thì có đến 6 câu tính tỉ số thể tích.
– Đề xuất:
+ Đáp án của sở khi gửi về trường cần ghi cụ thể các bước giải của từng câu để có cơ sở đánh giá các mức độ kiến thức cần kiểm tra.
* Tổ Vật lý – CN
– Ưu điểm
Bao quát được chương trình học kì 1, đề có đầy 4 mức độ biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.
– Tồn tại
+ Số câu hỏi ở mức độ thông hiểu và vận dụng cao nhiều, nên khó đối với học sinh ở những trường có tỉ lệ đầu vào thấp, dẫn đến tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình thấp
+ Mã đề thi 299 của môn Vật lý in bị lộn ngược ở trang 2 và 3, gây khó khăn cho học sinh trong quá trình làm bài thi.
* Tổ Hóa học
– Ưu điểm: Đề rõ ràng, kiến thức chính xác, nội dung kiểm tra nằm trong chương trình, mức độ phù hợp, có câu phân hóa, đặc biệt được in 2 mặt trên 1 tờ A4 ( tiết kiệm)
* Tổ Sinh – CN
– Ưu điểm:
Bám sát chương trình, đề hay.
Phù hợp với trình độ học sinh
Có sự phân hóa khá, giỏi
– Nhược điểm: Không
* Tổ Ngữ văn
– Ưu điểm
Đề chính xác, khoa học, phù hợp với khả năng của học sinh
– Tồn tại: Không
* Tổ Địa lý
– Ưu điểm: Đề ra bám sát chương trình và có sự phân hóa học sinh.
– Tồn tại: Cần gửi đáp án sớm hơn.
- Các cuộc thi
– Hoàn thành việc tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2017 – 2018;
– Giáo án điện tử Elearning của giáo viên: 06 giải (1 nhất, 1 nhì, 1 ba và 3 giải khuyến khích);
– Về thi KHKTcủa học sinh: 02 giải khuyến khích.
- Chất lượng học tập cuối học kì I:(bảng thống kê xếp loại hai mặt kèm theo)
Thống kê xếp loại hạnh kiểm cuối học kì I:
| Khối lớp | Tổng số HS |
Tốt | Khá | Trung bình | Yếu | ||||
| Số HS | % | Số HS | % | Số HS | % | Số HS | % | ||
| 11 | 445 | 256 | 57.53% | 155 | 34.83% | 28 | 6.29% | 6 | 1.35% |
| 11 | 445 | 333 | 74.83% | 93 | 20.90% | 14 | 3.15% | 5 | 1.12% |
| 12 | 486 | 356 | 73.25% | 117 | 24.07% | 10 | 2.06% | 3 | 0.62% |
| Toàn trường |
1376 | 945 | 68.68% | 365 | 26.53% | 52 | 3.78% | 14 | 1.02% |
So với học kỳ I năm trước hạnh kiểm tốt tăng 4,2%, hạnh kiểm khá giảm 5,6%, hạnh kiểm trung bình tăng 1,37%, hạnh kiểm yếu tăng 0,04%.
Thống kê xếp loại học lực cuối học kì I:
| Khối lớp | Tổng số HS |
Khối lớp | Giỏi | Khá | Trung bình | Yếu | Kém | |||||
| Số HS | % | Số HS | % | Số HS | % | Số HS | % | Số HS | % | |||
| 10 | 445 | 11 | 14 | 3.15% | 116 | 26.07% | 228 | 51.24% | 85 | 19.10% | 2 | 0.45% |
| 11 | 445 | 11 | 29 | 6.52% | 184 | 41.35% | 208 | 46.74% | 23 | 5.17% | 1 | 0.22% |
| 12 | 486 | 12 | 14 | 2.88% | 210 | 43.21% | 250 | 51.44% | 12 | 2.47% | 0 | 0.00% |
| Toàn trường |
1376 | Toàn trường |
57 | 4.14% | 510 | 37.06% | 686 | 49.85% | 120 | 8.72% | 3 | 0.22% |
So với học kỳ I năm trước học lực giỏi tăng 1,98%, học lực khá tăng 2,59%, học lực trung bình giảm 2,84%, học lực yếu giảm 1,82%, học lực kém tăng 0,08%.
- ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Những ưu điểm
– Hoạt động chuyên môn theo đúng quy định, lưu giữ hồ sơ chuyên môn đầy đủ;
– Các tổ chuyên môn đã tập trung đi sâu chuyên đề trong sinh hoạt;
– Kế hoạch chuyên môn đầy đủ theo tháng, học kỳ;
– Giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn khá tốt;
– PHTCM, TTCM thực hiện công tác kiểm tra tương đối đầy đủ về kiểm tra hồ sơ giáo viên, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra dạy học tại các phòng bộ môn, dạy học ứng dụng CNTT, …
– Thực hiện dạy học theo nội dung giảm tải của Bộ GD&ĐT và theo PPCT hướng dẫn của Sở GD&ĐT và thống nhất của nhà trường. Phân công chuyên môn, thời khóa biểu tương đối hợp lý;
– Giáo viên thực hiện vào điểm thành phần các bộ môn vào vi tính trong vnEdu khá tốt, đảm bảo đúng tiến độ;
– Công tác chủ nhiệm: Hầu hết các GVCN trong tổ rất tích cực, nổ lực, bám lớp, giáo dục học sinh, đôn đốc các em học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp tác phong, ATGT và tham gia tốt các hoạt động thi đua học tốt, các hoạt động phong trào trong năm học.
- Tồn tại
– GV coi kiểm tra học kì vẫn còn vi phạm trể giờ, vi phạm về nghiệp vụ coi kiểm tra;
– Việc dạy ứng dụng công nghệ thông tin đã thực hiện nhưng đánh giá tiết dạy chưa nhiều;
– Một số giáo viên chủ nhiệm chưa quan tâm nhiều đến lớp hoặc xử lí học sinh vi phạm chưa nghiêm nên học sinh còn vi phạm nhiều;
– Phòng học bộ môn không ổn định, thường xuyên xảy ra sự cố nên ảnh hưởng đến việc giảng dạy. Nhiều tai nghe bị hỏng, nên nhiều học sinh không sử dụng được;
– Đội tuyển học sinh giỏi ở một số môn khối 10, và 11 rất mỏng, đặc biệt không có đội tuyển học sinh giỏi Tin khối 10, chưa tạo được lực lượng dự bị cho đội tuyển 12;
– Vẫn còn vắng dự tiết thao giảng;.
– Bút để dạy sử dụng U-pointer không sử dụng được( chấm lên bảng chỗ này thì chạy chỗ kia) nên trong tháng 12 giáo viên đăng ký nhưng không thực hiện được tiết dạy;
– Chưa sinh hoạt trên trường học kết nối.;
– Chưa chủ động thời gian cho sinh hoạt chuyên đề.
Trên đây là báo cáo sơ kết chuyên môn học kì I năm học 2017 – 2018./.
| Nơi nhận:
– Hiệu trưởng; – Các Phó Hiệu trưởng; – Thông báo chung; – Lưu: VT, CM, GVụ. |
HIỆU TRƯỞNG
|
