SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

PHAN THÀNH TÀI

 
Số:       /BC-THPTPTT Hoà Vang, ngày 08 tháng 01năm 2017

 

BÁO CÁO

Sơ kết chuyên môn năm học 2017 – 2018

 

 

  1. NHỮNG CÔNG VIỆC ĐÃ HOÀN THÀNH TRONG HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018
  2. Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo

 

STT GV được kiểm tra Môn dạy Xếp loại
1 Nguyễn Hồ Phương Thảo Toán Tốt
2 Nguyễn Thị Thanh Truyền Tin Tốt
3 Phạm Thị Thơm Toán Tốt
4 Nguyễn Thị Quỳnh Nga Toán Tốt
5 Nguyễn Đình Nhân Công nghệ Tốt
6 Lê Thị Nguyệt Phương Vật lý Tốt
7 Phùng Thị Ngọc Linh Hóa học Tốt
8 Ngô Thị Thùy Linh Hóa học Tốt
9 Lê Thị Minh Tâm Sinh – Công nghệ Tốt
10 Trương Thị Hồng Cúc Văn Tốt
11 Bùi Thị Xuân Văn Tốt
12 Lê Thị Thúy Hằng Anh văn Tốt
13 Lê Thị Thanh Tiến Giáo dục công dân Tốt
14 Phan Thị Hương Thể dục – ANQP Tốt
15 Nguyễn Thị Dạ Triều Địa Lí Tốt

Tổng hợp xếp loại:

Tổng số: 15

Trong đó xếp loại Tốt: 15      Khá: 0        TBình: 0

* Đánh giá:

+ Ưu điểm:

– Giáo án soạn đúng phân phối chương trình, theo hướng đổi mới, thể hiện rõ nội dung, mục đích và các bước lên lớp. Tất cả các giáo án đều có ghi ngày soạn cụ thể;

– Giáo viên lên lớp vui vẻ, phát âm chuẩn, có sự sáng tạo trong các hoạt động, quản lí lớp tương đối tốt.

– Hồ sơ đầy đủ, thực hiện tốt quy chế chuyên môn. Các giáo viên được kiểm tra có năng lực chuyên môn vững vàng, đáp ứng tốt việc giảng dạy; thực hiện tốt nề nếp chuyên môn, chấm trả bài đúng thời gian quy định, có sử dụng đồ dùng dạy học, tiết dạy đảm bảo chất lượng và được đánh giá tốt, khá;

– Giáo viên tự tin, vững vàng trước lớp và có cố gắng rất nhiều trong chuyên môn, thực hiện đúng qui chế chuyên môn, tích cực đổi mới phương pháp;

– Giáo viên dạy đúng tiến độ chương trình, vận dụng tốt chuẩn kiến thức, kĩ năng. Thực hiện nghiêm túc chương trình giảm tải của Bộ GD&ĐT ban hành và theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT kết hợp sự thống nhất của tổ chuyên môn, đảm bảo các bước lên lớp trong quá trình dạy phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.

+ Tồn tại:

– Giáo viên sử dụng CNTT trong tiết dạy còn dừng lại ở mức hỗ trợ, chưa khai thác được thế mạnh của CNTT trong dạy học;

– Giáo viên có giọng nói còn nhỏ, vào bài chưa tự nhiên do thường hay ghi trước tên bài học lên bảng, trình bày bảng đôi khi chưa hợp lí;

– Chưa phát huy được tính tích cực của hoạt động cặp, nhóm.

  1. Thao giảngchuyên môn
STT GV thao giảng Môn dạy Ghi chú
1 Nguyễn Hồ Phương Thảo Toán  
2 Nguyễn Thị Thanh Truyền Tin  
3 Phạm Thị Thơm Toán  
4 Lê Thị Phượng Toán  
5 Lê Thị Sâm Toán  
6 Nguyễn Thạo Toán  
7 Lê nguyễn Hồng Lê Toán  
8 Phạm Thị Thơm Toán  
9 Nguyễn Thị Xuân Nga Tin  
10 Nguyễn Thị Quỳnh Nga Toán  
11 Đặng Thị Mỹ Linh Toán  
12 Phan Thị Hoa Vật Lý  
13 Nguyễn Thị Diện Vật Lý  
14 Lê Thị Nguyệt Phương Vật Lý  
15 Lê Thị Thanh Hương Vật Lý  
16 Nguyễn Đình Nhân Công Nghệ  
17 Phùng Thị Ngọc Linh Hóa  
18 Nguyễn Thị Bích Trâm Hóa  
19 Ngô Thị Thùy Linh Hóa  
20 Nguyễn Thị Thùy Minh Hóa  
21 Đặng Thị Kim Phi Hóa  
22 Nguyễn Thị Mộng Thường Sinh học  
23 Lê Thị Minh Tâm Sinh học  
24 Đặng Thị Ngọc Thảo Sinh học  
25 Trương Thị Hồng Cúc Ngữ văn  
26 Bùi Thị Xuân Ngữ văn  
27 Võ Hoàng Phong Ngữ văn  
28 Văn Thị Hà Vân Ngữ văn  
29 Mai Thị Bích Hòa Tiếng Anh  
30 Lê Thị Thúy Hằng Tiếng Anh  
31 Nguyễn Thị Yến Mai Tiếng Anh  
32 Nguyễn Thị Nguyệt Tiếng Anh  
33 Nguyễn Thị Thanh Thúy Lịch sử  
34 Nguyễn Kiệt GDCD  
35 Nguyễn Thị Hòa Lịch sử  
36 Lê Thị Thanh Tiến GDCD  
37 Nguyễn Thị Hương Giang Địa Lí  
38 Nguyễn Thị Dạ Triều Địa Lí  
39 Trần Thị Thanh Tâm Địa Lí  
40 Lê Thị Thúy T.Dục  
41 Huỳnh Văn Bình T.Dục  
42 Phan Thị Hương T.Dục  

Tổng hợp:  Tổng số: 42

* Đánh giá:

+ Ưu điểm:

– Giáo viên vận dụng dạy học theo hướng giải quyết vấn đề, kết hợp sử dụng thí nghiệm biểu diễn thực hành để xây dựng bài học khá tốt, thực hiện tốt chuẩn kiến thức kỹ năng và phần giảm tải. Học sinh tham gia hoạt động tích cực trong tiết dạy dẫn đến tiết học sôi nổi.

– GV giảng dạy có ứng dụng CNTT, học sinh hoạt động sôi nổi;

– Trình bày bảng hợp lý và đẹp. Giáo viên vận dụng dạy học theo hướng giải quyết vấn đề;

– Một số môn có lồng ghép câu hỏi trắc nghiệm, rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm cho học sinh;

– Giảng dạy nhiệt tình, bám sát theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của từng bộ môn, thực hiện đúng phân phối chương trình;

– Tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chú trọng đến việc hoạt động của học sinh trong giờ học;

– Học sinh có nhận thức tốt, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu bài học, có khả năng nhận biết và vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế.

+ Tồn tại:

– Giáo viên hoạt động nhiều, phần biểu diễn thí nghiệm thực hành giáo viên bố trí thí nghiệm quá thấp chưa chú ý đến học sinh cuối lớp, chưa tạo ra nhiều hoạt động tích cực cho học sinh;

– Giáo viên thường lạm dụng CNTT quá nhiều trong các tiết thao giảng.

  1. Công tác ngoại khoá tổ chuyên môn
  2. a) Tổ Lý – CN:Chủ đề: “Vật lý – Công nghệ với đời sống”

 Ưu điểm:

Buổi ngoại khóa đã đem lại hiệu ứng tích cực, gây được hứng thú cho toàn bộ học sinh thông qua các câu hỏi liên quan đến vật lí – công nghệ với đời sống, thông qua trò chơi hiểu ý đồng đội đã lôi kéo được tất cả các học sinh có mặt tham gia. Buổi ngoại khóa đem lại hiệu quả giáo dục đúng như mong đợi.

 Tồn tại:

Do thời tiết mưa nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng của buổi ngoại khoá.

  1. b) Tổ Ngữ văn:Chủ đề: “Văn học dân gian”

– Ưu điểm: 

+ Hình thức phong phú, đa dạng

+ Nội dung hướng vào kiến thức trọng tâm của chương trình THPT

+ Tạo sân chơi lí thú, bổ ích cho học sinh, giúp các em có cơ hội giao lưu, học hỏi, mở rộng kiến thức, tự khẳng định mình tại sân chơi trí tuệ.

– Tồn tại:

 Tiết mục văn nghệ chưa đạt yêu cầu.

  1. Công tác kiểm tra hồ sơ giáo viên
STT Họ và tên giáo viên Điểm hồ sơ Xếp loại
1 Lê Thành Trung 98.5 A
2 Lê Thanh Hà 98 A
3 Ngô Thị Thu Yến 99 A
4 Nguyễn Thạo 96 A
5 Huỳnh Thanh Tùng 98 A
6 Nguyễn Thị Quỳnh Nga 99 A
7 Nguyễn Thị Sâm 98 A
8 Lê Thị Phượng 98 A
9 Nguyễn Hồ Phương Thảo 99 A
10 Vũ Thị Bạch Lê 99 A
11 Nguyễn Minh Hoàng 98 A
12 Võ Quang Thái 96 A
13 Phạm Thị Thơm 98 A
14 Đặng Thị Mỹ Linh 99 A
15 Lê Nguyễn Hồng Lê 99 A
16 Đinh Thị Ngọc Hạnh 98 A
17 Nguyễn Thị Xuân Nga 99 A
18 Nguyễn Thị Thanh Truyền 98 A
19 Nguyễn Ngọc Tâm 97.5 A
20 Nguyễn Thị Ngọc Diệp 99 A
21 Nguyễn Hữu Nhớ 98.5 A
22 Trần Trọng Vĩ 93.6 A
23 Nguyễn Thi Bích Hồng 97.5 A
24 Huỳnh Thị Hồng Thắm 99.3 A
25 Lê Thị Thanh Hương 97.5 A
26 Phan Thị Hoa 95 A
27 Lê Thị Nguyệt Phương 96.6 A
28 Nguyễn Thị Diện 96 A
29 Trần Thị Kim Anh 93 A
30 Nguyễn Đình Nhân 96.5 A
31 Đinh Thị Thu Hường 93.6 A
32 Hoàng Mai Uyên 98.5 A
33 Phùng Thị Ngọc Linh 96 A
34 Ngô Thị Thùy Linh 97 A
35 Nguyễn Thị Nga 97,3 A
36 Nguyễn Thị Thùy Minh 98,3 A
37 Nguyễn Thị Phương Lan 94,5 A
38 Đặng Thị Kim Phi 98,7 A
39 Trần Thị Xuân Huy 95 A
40 Hồ Thị Trâm 95 A
41 Nguyễn Thị Bích Trâm 97 A
42 Đặng Thị Ngọc Thảo 99 A
43 Lê Thị Minh Tâm 98 A
44 Nguyễn Thị Mộng Thường 99.3 A
45 Tán Thị Nữ 98.7 A
46 Lê Thị Thanh Trúc 99 A
47 Ngô Thị Lâm 98 A
48 Võ Hoàng Phong 97 A
49 Lê Thị Hoa 98 A
50 Phạm Thị Tuyết 98,6 A
51 Bùi Thị Xuân 96,5 A
52 Nguyễn Thị Phương 90 A
53 Văn Thị Hà Vân 95,5 A
54 Hoàng Thị Trinh 98 A
55 Trương Thị Hồng Cúc 98 A
56 Mai Thị Bích Hòa 99 A
57 Hồ Thị Hiền 98 A
58 Huỳnh Thị Ái Hòa 92.5 A
59 Đặng Thị Xuân Lan 98 A
60 Nguyễn Thị Thu Mai 98.5 A
61 Nguyễn Thị Long 95.5 A
62 Nguyễn Thị Nguyệt 98 A
63 Cao Thị Vân 96 A
64 Nguyễn Thị Yến Mai 100 A
65 Lê Thị Thúy Hằng 98.5 A
66 Nguyễn Thị Hòa 99 A
67 Phan Văn Khải 99,6 A
68 Nguyễn Kiệt 100 A
69 Lê Thị Bích Thu 97,6 A
70 Nguyễn Thị Thủy 98,6 A
71 Nguyễn Thị Thanh Thúy 98,3 A
72 Lê Thị Thanh Tiến 99,6 A
73 Nguyễn Thị Hương Giang 99 A
74 Nguyễn Thị Dạ Triều 97.3 A
75 Trần Thị Thanh Tâm 99.3 A
76 Hoàng Thục Hiền 97.3 A
77 Huỳnh Văn Bình 98 A
78 Nguyễn Hữu Nhất Nam 94.7 A
79 Phan Thị Hương 93.3 A
80 Trần Văn Sơn 98.7 A
81 Lê Qúy Hiệu 96 A
82 Lê Thị Thúy 98.7 A
83 Nguyễn Quang Quốc Công 97 A
      A
      A
      A

Tổng hợp xếp loại:  Tổng số: 82

 Trong đó xếp loại A: 83        Loại B: 0         Loại C: 0       Không xét: 0

*Đánh giá:

Giáo án:

Ưu điểm: giáo án soạn theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng, một số tiết có ứng dụng công nghệ thông tin, đề kiểm tra 1 tiết có ma trận đề, đề ra có sự phân hóa học sinh, sau các bài kiểm tra có thống kê chất lượng đầy đủ.

Tồn tại: Có một số giáo án chưa thể hiện rõ hoạt động thầy- hoạt động trò, hoạt động học sinh sơ sài, không có nội dung rõ ràng hoặc hoạt động học sinh chỉ ghi lại tên mục bài học như: Định lý, Tính chấthoặc chỉ ghi lại toàn bộ lời giải bài toán mà không thấy yêu cầu học sinh hoạt động gì, một vài tiết soạn các Hoạt động không có tên nội dung cụ thể của Hoạt động. Có giáo án nội dung củng cố bài ghi chung chung, không cụ thể, rõ ràng là củng cố đơn vị kiến thức nào. Một số đề kiểm tra chưa có thang điểm cho các câu trong đề, một số đề kiểm tra 15 phút chưa thể hiện trong giáo án, một vài đề kiểm tra chưa có đáp án. Một vài giáo án in còn lợt, hình thức soạn không đẹp, đánh mục, tiêu đề chưa phù hợp, còn lỗi phông, ký hiệu Toán. Một số giáo án ghi ngày soạn chưa chính xác

Sổ công tác:

Ưu điểm:có đầy đủ số công tác, kế hoạch nội dung cụ thể, đầy đủ các tuần.

Tồn tại:có tuần ghi kế hoạch ít nội dung.

Sổ dự giờ

Ưu điểm:đầy đủ sổ dự giờ theo quy đinh, dự đủ số tiết theo quy định.

Tồn tại:không.

Sổ chủ nhiệm

Ưu điểm:Đa số các giáo viên đều có kế hoạch năm, tháng, tuần đầy đủ. Có nhận xét sơ kết hàng tháng rõ ràng. Phần theo dõi học sinh vi phạm khá chi tiết

Tồn tại:Một vài trường hợp phần theo dõi học sinh vi phạm không ghi ngày tháng, trang tổng kết và xếp loại chưa ghi danh sách học sinh. Chưa có ảnh của học sinh

  1. Công tác dạy học
  2. a) Thực hiện phân phối chương trình:

– Tính đến thời điểm hết tuần 19 của năm học, tất cả các bộ môn đều hoàn thành tốt PPCT

– Hoàn thành sổ đầu bài để nộp về giáo vụ lưu

  1. b) Công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá:

– Giáo viên đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới cách kiểm tra đánh giá, hoàn thành đủ các con điểm theo kế hoạch;

– Ứng dụng CNTT khá tốt trong giảng dạy, đã có 597 tiết dạy ứng dụng CNTT (trong đó ứng dụng U – pointer 18);

– Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (18 giáo viên tham gia).

* Tồn tại:

– TTCM chưa sinh hoạt tổ nhiều trên trường học kết nối;

– TTCM ít kiểm tra theo dõi quá trình trả bài kiểm tra của giáo viên;

– Nhiều giáo viên chưa ứng dụng U – pointer

  1. c) Dạy học phòng bộ môn:Dạy 384 tiết

Tổ Toán – Tin: 76 tiết

Tổ Vật lý: 96 tiết

Tổ Hoá học: 134 tiết

Tổ Sinh – Công nghệ: 78 tiết

Tổ Ngoại ngữ: 0 tiết

  1. d) Sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học:

– Trong học kì I giáo viên sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học tương đối tốt.

– Tần suất sử dụng thiết bị dạy học khá cao.

  1. e) Ứng dụng CNTT:Dạy 597 tiết(trong đó ứng dụng U – pointer 18).

Tổ Toán – Tin: 82 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 4 tiết).

Tổ Vật lý: 60 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 6 tiết).

Tổ Hoá học: 9 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 4 tiết).

Tổ Sử – Công dân: 135 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).

Tổ Địa: 44 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 3 tiết).

Tổ Ngữ văn: 16 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).

Tổ Sinh – Công nghệ: 210 tiết (trong đó ứng dụng U – pointer 0 tiết).

Tổ Ngoại ngữ: 41 tiết (1 tiết ứng dụng U-pointer).

Tổ Thể dục – QPAN: 0 tiết

  1. f) Tổng hợp số giờ dạy thay của Giáo viên: Dạy thay 384 tiết

Tổ Toán – Tin: 65 tiết

Tổ Vật lý: 43 tiết

Tổ Hoá học:  58 tiết

Tổ Sử – Công dân: 42 tiết

Tổ Địa: 28 tiết

Tổ Ngữ văn:  52 tiết

Tổ Sinh – Công nghệ: 26 tiết

Tổ Ngoại ngữ: 66 tiết

Tổ Thể dục – QPAN: 04 tiết

  1. g) Thực hiện chuyên đề

Tổ toán tin: Soạn chuyên đề ôn thi THPTQG.

          Tổ Lý – Công nghệ: Thảo luận ma trận đề chung kiểm tra 1 tiết

Tổ hóa học:

– Sinh hoạt chuyên đề NCBH cho hai bài của tiết thao giảng;

          – Hoàn thành và bổ sung ngân hàng đề kiểm tra định kì lần 1

– hoàn thành đề kiểm tra 1 tiết lần 2 khối 12.

– Thảo luận và thống nhất cấu trúc đề kiểm tra học kì I lớp 10, 11

Tổ sinh – Công nghệ: Xây dựng một số chuyên đề phục vụ trong dạy học sinh học 12;

Tổ Sử – Công dân: Vận dụng văn học vào dạy bài công dân với đạo đức trong môn GDCD lớp 10.

Tổ Anh văn: Xây dựng bài tập trắc nghiệm cho khối 12 về từ đồng nghĩa và trái nghĩa

* Tổ ngữ văn

Chuyên đề “Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trước 1945”.

Chuyênđề “Hình tượng quê hương, đất nước trong thơ ca 1945 – 1975”

* Tổ anh văn: Xây dựng bài tập trắc nghiệm cho khối 12 về từ đồng nghĩa và trái nghĩa

Tổ Địa: Môi trường và sự phát triển bền vững

  1. h) Thực hiện quy chế chuyên môn và xếp loại thi đua:

– Đa số giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn đi dạy, đi họp đúng giờ, dạy có giáo án, vào điểm kịp thời;

– Giáo viên thực hiện dạy học theo chương trình giảm tải, hội họp theo qui định, thực hiện kiểm tra đánh giá tra bài theo qui chế;

– GV thực hiện nghiêm túc PPCT, không cắt xén chương trình;

– Các tổ chuyên môn đã quản lí tốt hồ sơ tổ chuyên môn, thực hiện các báo cáo đầy đủ, cụ thể, rõ ràng.

* Tồn tại:

– Còn một số giáo viên đi trễ, bỏ dự thao giảng trong học kì I;

– Vi phạm quy định trong coi kểm tra;

– Phòng Bộ môn vệ sinh còn chưa thường xuyên;

– Nhiều tranh, ảnh, dụng cụ thí nghiệm đã bị rách, mốc, hỏng không sử dụng được;

– Kính hiển vi đã hư hỏng 80 %;

– Số tiết dạy có tiết dạy học sử dụng U- pointer còn ít.

  1. i) Đánh giá đề kiểm tra lớp 12 của Sở Giáo dục và Đào tạo

* Tổ Toán – tin

– Tồn tại:

Đề ra phần hình học chưa phong phú, trong 16 câu hình thì có đến 6 câu tính tỉ số thể tích.

–  Đề xuất:

+ Đáp án của sở khi gửi về trường cần ghi cụ thể các bước giải của từng câu để có cơ sở đánh giá các mức độ kiến thức cần kiểm tra.

* Tổ Vật lý – CN

– Ưu điểm

Bao quát được chương trình học kì 1, đề có đầy 4 mức độ biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.

– Tồn tại

          + Số câu hỏi ở mức độ thông hiểu và vận dụng cao nhiều, nên khó đối với học sinh ở những trường có tỉ lệ đầu vào thấp, dẫn đến tỉ lệ học sinh đạt điểm trung bình thấp

          + Mã đề thi 299 của môn Vật lý in bị lộn ngược ở trang 2 và 3, gây khó khăn cho học sinh trong quá trình làm bài thi.

* Tổ Hóa học

– Ưu điểm: Đề rõ ràng, kiến thức chính xác, nội dung kiểm tra nằm trong chương trình, mức độ phù hợp, có câu phân hóa, đặc biệt được in 2 mặt trên 1 tờ A4 ( tiết kiệm)

* Tổ Sinh – CN

– Ưu điểm:

Bám sát chương trình, đề hay.

Phù hợp với trình độ học sinh

Có sự phân hóa khá, giỏi

– Nhược điểm: Không

* Tổ Ngữ văn

– Ưu điểm

Đề chính xác, khoa học, phù hợp với khả năng của học sinh

– Tồn tại: Không

* Tổ Địa lý

– Ưu điểm: Đề ra bám sát chương trình và có sự phân hóa học sinh.

– Tồn tại: Cần gửi đáp án sớm hơn.

  1. Các cuộc thi

– Hoàn thành việc tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường năm học 2017 – 2018;

– Giáo án điện tử Elearning của giáo viên: 06 giải (1 nhất, 1 nhì, 1 ba và 3 giải khuyến khích);

– Về thi KHKTcủa học sinh: 02 giải khuyến khích.

  1. Chất lượng học tập cuối học kì I:(bảng thống kê xếp loại hai mặt kèm theo)

Thống kê xếp loại hạnh kiểm cuối học kì I:

Khối lớp Tổng số
HS
Tốt Khá Trung bình Yếu
Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
11 445 256 57.53% 155 34.83% 28 6.29% 6 1.35%
11 445 333 74.83% 93 20.90% 14 3.15% 5 1.12%
12 486 356 73.25% 117 24.07% 10 2.06% 3 0.62%
Toàn
trường
1376 945 68.68% 365 26.53% 52 3.78% 14 1.02%

So với học kỳ I năm trước hạnh kiểm tốt tăng 4,2%, hạnh kiểm khá giảm 5,6%, hạnh kiểm trung bình tăng 1,37%, hạnh kiểm yếu tăng 0,04%.

Thống kê xếp loại học lực cuối học kì I:

Khối lớp Tổng số
HS
Khối lớp Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
Số HS % Số HS % Số HS % Số HS % Số HS %
10 445 11 14 3.15% 116 26.07% 228 51.24% 85 19.10% 2 0.45%
11 445 11 29 6.52% 184 41.35% 208 46.74% 23 5.17% 1 0.22%
12 486 12 14 2.88% 210 43.21% 250 51.44% 12 2.47% 0 0.00%
Toàn
trường
1376 Toàn
trường
57 4.14% 510 37.06% 686 49.85% 120 8.72% 3 0.22%

So với học kỳ I năm trước học lực giỏi tăng 1,98%, học lực khá tăng 2,59%, học lực trung bình giảm 2,84%, học lực yếu giảm 1,82%, học lực kém tăng 0,08%.

 

 

  1. ĐÁNH GIÁ CHUNG
  2. Những ưu điểm

– Hoạt động chuyên môn theo đúng quy định, lưu giữ hồ sơ chuyên môn đầy đủ;

– Các tổ chuyên môn đã tập trung đi sâu chuyên đề trong sinh hoạt;

– Kế hoạch chuyên môn đầy đủ theo tháng, học kỳ;

– Giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn khá tốt;

– PHTCM, TTCM thực hiện công tác kiểm tra tương đối đầy đủ về kiểm tra hồ sơ giáo viên, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo, kiểm tra dạy học tại các phòng bộ môn, dạy học ứng dụng CNTT, …

– Thực hiện dạy học theo nội dung giảm tải của Bộ GD&ĐT và theo PPCT hướng dẫn của Sở GD&ĐT và thống nhất của nhà trường. Phân công chuyên môn, thời khóa biểu tương đối hợp lý;

– Giáo viên thực hiện vào điểm thành phần các bộ môn vào vi tính trong vnEdu khá tốt, đảm bảo đúng tiến độ;

– Công tác chủ nhiệm: Hầu hết các GVCN trong tổ rất tích cực, nổ lực, bám lớp, giáo dục học sinh, đôn đốc các em học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp tác phong, ATGT và tham gia tốt các hoạt động thi đua học tốt, các hoạt động phong trào trong năm học.

  1. Tồn tại

– GV coi kiểm tra học kì vẫn còn vi phạm trể giờ, vi phạm về nghiệp vụ coi kiểm tra;

– Việc dạy ứng dụng công nghệ thông tin đã thực hiện nhưng đánh giá tiết dạy chưa nhiều;

– Một số giáo viên chủ nhiệm chưa quan tâm nhiều đến lớp hoặc xử lí học sinh vi phạm chưa nghiêm nên học sinh còn vi phạm nhiều;

– Phòng học bộ môn không ổn định, thường xuyên xảy ra sự cố nên ảnh hưởng đến việc giảng dạy. Nhiều tai nghe bị hỏng, nên nhiều học sinh không sử dụng được;

– Đội tuyển học sinh giỏi ở một số môn khối 10, và 11 rất mỏng, đặc biệt không có đội tuyển học sinh giỏi Tin khối 10, chưa tạo được lực lượng dự bị cho đội tuyển 12;

– Vẫn còn vắng dự tiết thao giảng;.

– Bút để dạy sử dụng U-pointer không sử dụng được( chấm lên bảng chỗ này thì chạy chỗ kia) nên trong tháng 12 giáo viên đăng ký nhưng không thực hiện được tiết dạy;

– Chưa sinh hoạt trên trường học kết nối.;

– Chưa chủ động thời gian cho sinh hoạt chuyên đề.

Trên đây là báo cáo sơ kết chuyên môn học kì I năm học 2017 – 2018./.

                                                                                          

Nơi nhận:

– Hiệu trưởng;

– Các Phó Hiệu trưởng;

– Thông báo chung;

– Lưu: VT, CM, GVụ.

HIỆU TRƯỞNG